Vương quốc Thịnh vượng chung là gì? Chi tiết về Vương quốc Thịnh vượng chung mới nhất 2022

Tổ quốc[* 1] Số lượng dân sinh[* 2] Cơ chế quân chủ Ngày[* 3] Thương hiệu của nữ hoàng Cờ cung điện hoàng gia tự trị Antigua và Barbuda Antigua and Barbuda 0.08 Cơ chế quân chủ của Antigua and Barbuda 1981 Elizabeth đệ nhị, bởi ân nghĩa của Chúa, Nữ vương của Antigua and Barbuda and Nữ vương của những Vương quốc and chủ quyền lãnh thổ của bà, Người Cầm đầu Vương quốc Khối thịnh vượng chung. Không tồn tại Úc Úc 22.75 Cơ chế quân chủ của Úc 1942[* 4] Elizabeth đệ nhị, bởi ân nghĩa của Chúa, Nữ vương của Úc and Nữ vương của những vương quốc and chủ quyền lãnh thổ của bà, Người Cầm đầu Vương quốc Khối thịnh vượng chung. Royal Standard of Australia.svg Bahamas Hòn đảo Bahamas 0.35 Cơ chế quân chủ của Hòn đảo Bahamas 1973 Elizabeth đệ nhị, bởi ân nghĩa của Chúa, Nữ vương của hòn đảo Bahamas and Nữ vương của những Vương quốc and chủ quyền lãnh thổ của bà, Người Cầm đầu Vương quốc Khối thịnh vượng chung. Không tồn tại Barbados Barbados[* 5] 0.28 Cơ chế quân chủ của Barbados 1966 Elizabeth đệ nhị, bởi ân nghĩa của Chúa, Nữ vương của Barbados and Nữ vương của những Vương quốc and chủ quyền lãnh thổ của bà, Người Cầm đầu Vương quốc Khối thịnh vượng chung. Royal Standard of Barbados.svg Belize Belize 0.33 Cơ chế quân chủ của Belize 1981 Elizabeth đệ nhị, bởi ân nghĩa của Chúa, Nữ hoàng của Belize and nữ hoàng của những vương quốc and chủ quyền lãnh thổ của bà, người cầm đầu Vương quốc Khối thịnh vượng chung. Không tồn tại Canada Canada[4] 34.63 Cơ chế quân chủ của Canada 1931 tiếng Anh: Elizabeth đệ nhị, bởi ân nghĩa của Chúa, Nữ hoàng của Canada and nữ hoàng của những vương quốc and chủ quyền lãnh thổ của bà, người cầm đầu Vương quốc Khối thịnh vượng chung and là người bảo đảm đức tin.
tiếng Pháp: Elizabeth Deux, par la grâce de Dieu Reine du Royaume-Uni, du Canada et de ses autres royaumes et territoires, Chef du Commonwealth, Défenseur de la Foi[5] Royal Standard of Canada.svg Grenada Grenada 0.11 Cơ chế quân chủ của Grenada 1974 Elizabeth đệ nhị, bởi ân nghĩa của Chúa, Nữ vương của Grenada and Nữ vương của những Vương quốc and chủ quyền lãnh thổ của bà, Người Cầm đầu Vương quốc Khối thịnh vượng chung. Không tồn tại
Xem:  Top 4 Dịch vụ trang trí tiệc cưới đẹp nhất quận 4, TP. HCM mới 2022
Jamaica Jamaica 2.85 Cơ chế quân chủ của Jamaica 1962 Elizabeth đệ nhị, bởi ân nghĩa của Chúa, Nữ vương của Jamaica and Nữ vương của những vương quốc and chủ quyền lãnh thổ của bà, Người Cầm đầu Vương quốc Khối thịnh vượng chung. Royal Standard of Jamaica.svg New Zealand New Zealand 4.39 Cơ chế quân chủ của New Zealand 1947 Elizabeth đệ nhị, bởi ân nghĩa của Chúa, Nữ vương của New Zealand and Nữ vương của những Vương quốc and chủ quyền lãnh thổ của bà, Người Cầm đầu Vương quốc Khối thịnh vượng chung and Người Đảm bảo Đức tin. Royal Standard of New Zealand.svg Papua New Guinea Papua New Guinea 6.19 Cơ chế quân chủ của Papua New Guinea 1975 Elizabeth đệ nhị, Nữ vương của Papua New Guinea and Nữ vương của những Vương quốc and chủ quyền lãnh thổ của bà, Người Cầm đầu Vương quốc Khối thịnh vượng chung.[6] Không tồn tại Saint Kitts và Nevis Saint Kitts và Nevis 0.05 Cơ chế quân chủ của Saint Kitts and Nevis 1983 Elizabeth đệ nhị, bởi ân nghĩa của Chúa, Nữ vương của Saint Kitts and Nevis and Nữ vương của những Vương quốc and chủ quyền lãnh thổ của bà, Người Cầm đầu Vương quốc Khối thịnh vượng chung. Không tồn tại Saint Lucia Saint Lucia 0.17 Cơ chế quân chủ của Saint Lucia 1979 Elizabeth đệ nhị, bởi ân nghĩa của Chúa, Nữ hoàng của Saint Lucia and nữ hoàng của những vương quốc and chủ quyền lãnh thổ của bà, người cầm đầu Vương quốc Khối thịnh vượng chung. Không tồn tại
Xem:  Caraga là gì? Chi tiết về Caraga mới nhất 2022
Saint Vincent và Grenadines Saint Vincent and the Grenadines 0.12 Cơ chế quân chủ của Saint Vincent and Grenadines 1979 Elizabeth đệ nhị, bởi ân nghĩa của Chúa, Nữ hoàng của Saint Vincent and the Grenadines and nữ hoàng của những vương quốc and chủ quyền lãnh thổ của bà, người cầm đầu Vương quốc Khối thịnh vượng chung. Không tồn tại Quần đảo Solomon Hòn đảo Solomon 0.52 Cơ chế quân chủ của Hòn đảo Solomon 1978 Elizabeth đệ nhị, bởi ân nghĩa của Chúa, Nữ hoàng của Hòn đảo Solomon and nữ hoàng của những vương quốc and chủ quyền lãnh thổ của bà, người cầm đầu Vương quốc Khối thịnh vượng chung. Không tồn tại Tuvalu Tuvalu 0.01 Cơ chế quân chủ của Tuvalu 1978 Elizabeth đệ nhị, bởi ân nghĩa của Chúa, Nữ hoàng của Tuvalu and nữ hoàng của những vương quốc and chủ quyền lãnh thổ của bà, người cầm đầu Vương quốc Khối thịnh vượng chung. Không tồn tại Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Vương quốc Liên hiệp Anh and Bắc Ireland 62.26 Cơ chế quân chủ của Vương quốc Anh n/a[* 6] tiếng Anh: Elizabeth đệ nhị, bởi ân nghĩa của Chúa, Nữ hoàng của Vương quốc Anh and nữ hoàng của những vương quốc and chủ quyền lãnh thổ của bà, người cầm đầu Vương quốc Khối thịnh vượng chung, and người bảo đảm của đức tin
tiếng Latinh: Elizabeth Secunda Dei Gratia Britanniarum Regnorumque Suorum Ceterorum Regina Consortionis Populorum Princeps Fidei Defensor[7] Royal Standard of the United Kingdom.svg

Royal Standard of the United Kingdom (in Scotland).svg

  1. ^ Các lá cờ đc áp dụng ở chỗ này là các là cờ đc áp dụng khi mà quốc gia đó du nhập Vương quốc Khối thịnh vượng chung.
  2. ^ Tính theo số triệu. Dữ liệu: dữ liệu sơ lược từ nhân viên cấp dưới công sở tổng bí thư của Khối Thịnh vượng chung Anh
  3. ^ Các ngày đc viết ở phí a trên là các ngày luật đạo của Westminster 1931 (Canada), đc áp dụng trong quốc gia đó (Úc and New Zealand), hoặc là ngày quốc gia này được giành hòa bình (chỉ trừ UK); Cơ chế quân chủ đã có được gia thế như nguyên thủ quốc gia vào các hôm nay, hiệu quả từ các event xẩy ra vào trong ngày đó. Cơ chế quân chủ trước đây đã có rất nhiều gia thế nguyên thủ quốc gia qua chức vị nguyên thủ quốc gia của UK hoặc trong tình huống của Papua New Guinea, thì dựa vào chức vị quân chủ của Úc.
  4. ^ Sự thi hành luật đạo của Westminster 1931 đc có phát ngôn có hiệu lực thực thi hiện hành đổi ngược về năm 1939.
  5. ^ Barbados có chiến lược đào thải Nữ hoàng làm người cầm đầu Chính phủ and biến thành một nước cộng hòa từ thời điểm tháng 11 năm 2022.
  6. ^ Bây giờ đã không còn áp dụng cho quốc gia UK vì đó là quốc gia gốc của Vương quốc Khối thịnh vương chung mà từ này mà những quốc gia khác biến thành hòa bình.

Bài Viết: Vương quốc Thịnh vượng chung là gì? Chi tiết về Vương quốc Thịnh vượng chung mới nhất 2022

Nguồn: blogsongkhoe365.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.