Từ Tĩnh Lôi là gì? Chi tiết về Từ Tĩnh Lôi mới nhất 2022

Từ Tĩnh Lôi
徐静蕾

Sinh 16 tháng tư, 1974 (47 tuổi)
Triều Dương, Bắc Kinh, 23px Flag of the People%27s Republic of China.svg Trung Hoa
Dân tộc bản địa Người Hán
Trường học Học viện chuyên nghành Điện ảnh Bắc Kinh
Nghề nghiệp và công việc Diễn viên, Đạo diễn
Năm hoạt động và sinh hoạt 1994 – nay
Người thay mặt đại diện Bắc Kinh Tiên Hoa Thịnh Khải ảnh nghiệp
Tác phẩm nổi bật Tương ái
Lá thư từ người phụ nữ lạ mặt
Quê quán Tuy nhiên Phong, Lâu Để. Hồ Nam
Độ cao 170 cm (5 ft 7 in)
Phần thưởng Sò bạc cho Đạo diễn loại giỏi nhất
2004 Lá thư từ người phụ nữ lạ mặt

Giải Kim Kê
Đạo diễn mới loại giỏi nhất
2003 Cha and tôi
Cô diễn viên phụ loại giỏi nhất
2003 Xa nhà

Giải Bách Hoa
Cô diễn viên loại giỏi nhất
2003 Tàu điện ngầm ngày xuân

Từ Tĩnh Lôi (sinh ngày 16 tháng tư năm 1974) là cô diễn viên, đạo diễn người Trung Hoa, tốt nhất nghiệp Học viện chuyên nghành Điện ảnh Bắc Kinh năm 1997. Tiếp nối, cô trở về làm giáo viên tại Khoa màn trình diễn [1][2][3].

Dù không mấy đình đám ở bên phía ngoài Trung Hoa nhưng Từ Tĩnh Lôi lại khá đình đám nằm phí trong nước. Đến giữa năm 2006, trang blog Tiếng Trung Hoa của cô đc đánh giá và nhận định là blog online có kết nối với tương đối nhiều blog với tương đối nhiều thứ tiếng nhất theo Technorati [4][5][6]. Cô cũng khá được Đánh Giá là 1 trong những Tứ đại Hoa đán của màn ảnh Trung Hoa [7].

Cô là căn sửa của tạp chí điện tử số ra các tháng Khai Lạp (开啦) ở địa chỉ web Kaila.com.cn, chính thức giới thiệu ngày 16 tháng tư trong năm 2007 [8].

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Từ Tĩnh Lôi ra đời tại Bắc Kinh, ngay từ nhỏ dại đã đc cha cho theo học bộ môn thư pháp. Cô đc gửi vào các trường đào tạo tốt nhất nhất thuộc Q Triều Dương của đô thị Bắc Kinh. Từ đó cô cam đoan kim chỉ nam chính là học thẩm mỹ nên đã nộp đơn vào Học viện chuyên nghành Hý kịch TW ngành Trang điểm bài bản và chuyên nghiệp nhưng không thi đỗ. Về sau cô được trao vào Học viện chuyên nghành Điện ảnh Bắc Kinh.

Công danh[sửa | sửa mã nguồn]

Từ Tĩnh Lôi ban sơ công danh sự nghiệp với tương đối nhiều vai diễn trong trắng từ thời điểm năm 1996, cô giữ đẳng cấp và sang trọng này trong không ít năm, and hình ảnh Từ Tịnh Lôi trong lòng trí fan hâm mộ luôn là cô bé đáng yêu và dễ thương thân mật. Năm 2002, cô đạo diễn phim trước tiên Bố and tôi, và đã được khen là các khuôn mặt đạo diễn trẻ năng lực. Cô vẫn còn đó đóng phim and đạo diễn, and phim Lá thư từ người phụ nữ lạ mặt của cô giành giải Đạo diễn loại giỏi nhất của Lễ hội phim Thế giới San Sebastian năm 2004.

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Cha của Từ Tĩnh Lôi là ông Từ Tử Kiến ra đời tại Tương Đàm, Hồ Nam nhưng năm ông lên ba tuổi thì hạnh phúc gia đình chuyển tới Tuy nhiên Phong, Hồ Nam nên cho tới bây giờ gốc gác của Từ Tĩnh Lôi vẫn còn đó gây tranh cãi xung đột [9].

Ngay từ khi giới thiệu Từ Tĩnh Lôi khi cùng thao tác làm việc với Hoàng Giác and Huỳnh Lập Hành đều sở hữu tin đồn thổi cảm tình nhưng đôi bên không mấy tích cực và lành mạnh thừa nhận [10][11][12].

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Đạo diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Phim Biên Kịch Hãng Phin Diễn viên Ghi Chú
2003 Cha And Tôi

我和爸爸

Từ Tĩnh Lôi Bắc Kinh Dật Niệm cải cách và phát triển văn hóa truyền thống

Bắc Kinh Bảo Lợi Hoa

Từ Tĩnh Lôi, Diệp Đại Ưng
2004 Lá thư từ người phụ nữ lạ mặt

一个陌生女人的来信

Asian Union Film & Entertainment

Asian Union Film Ltd.

Từ Tĩnh Lôi, Khương Văn, Hoàng Giác
2006 Tham vọng biến thành thực sự

梦想照进现实

Vương Sóc Tiên Hoa Thịnh Khai ảnh nghiệp

Bắc Kinh Tiên Lực ảnh thị thẩm mỹ

Từ Tĩnh Lôi, Hàn Đồng Sinh
2010 Hồi ký Đỗ La La

杜拉拉升职记

Từ Tĩnh Lôi Tập đoàn lớn điện ảnh Trung Hoa

DMG Entertainment

Từ Tĩnh Lôi, Mạc Văn Úy, Huỳnh Lập Hành
2011 Kẻ địch thân thiện

亲密敌人

Vương Vân

Triệu Mông

Lưu Lực Dương

Từ Tĩnh Lôi

Tiên Hoa Thịnh Khai ảnh nghiệp

Tập đoàn lớn điện ảnh Trung Hoa

Từ Tĩnh Lôi, Huỳnh Lập Hành
2015 Có Một Địa chỉ Chỉ Chúng Ta Biết

有一个地方只有我们知道

Vương Sóc Bắc Kinh Tiên Hoa Thịnh Khai ảnh nghiệp Từ Tĩnh Lôi, Vương Lệ Khôn, Ngô Diệc Phàm
2017 Kẻ bắt cóc

绑架者

Từ Tĩnh Lôi

Dương Dục Thư

Vạn Đạt ảnh thị

Bắc Kinh Tiên Hoa Thịnh Khai ảnh nghiệp

Bắc Kinh Hoa Lục Bách Nạp ảnh thị

Ma Cát ngu nhạc kinh kỉ

Huỳnh Lập Hành, Bạch Bách Hà, Minh Đạo, Từ Tĩnh Lôi

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Phim Vai Ghi Chú
1996 Người chồng bất ngờ

忽然丈夫

1997 Súp gia vị tình yêu

爱情麻辣烫

Lâm Vũ Thanh
Tình yêu của tớ nói với anh

我的爱对你说

Một đêm phong phú

一夜富贵

1998 Phong Vân: Hùng Bá Thiên Hạ

风云之雄霸天下

Phượng Vũ
2002 Hoa nhãn

花眼

Tiểu Hác
Nỗi nhớ nét đẹp của tớ

我的美丽乡愁

Tuyết Nhi
Tàu điện ngầm ngày xuân

开往春天的地铁

Lưu Tiểu Huệ
2003 I love you

我爱你

Du Tiều Quân
Tuy nhiên hùng

双雄

Trác Mẫn
Cha And Tôi

我和爸爸

Tiểu Ngư
2004 Brothers

兄弟

Tuyết Nhi
Tình đầu, Tình cuối

最后的爱,最初的爱

Phương Mẫn
2005 Lá thư từ người phụ nữ lạ mặt

一个陌生女人的来信

Cô bé, Nữ nhân
2006 Tham vọng biến thành thực sự

梦想照进现实

Diễn viên
Thương thành

伤城

Chu Thục Trân
2007 Đầu danh trạng

投名状

Liên Sinh
2008 Thời buổi từ biệt

告别的时代

MV âm nhạc
2009 Tân Túc event

新宿事件

Yuko Eguchi
2010 Hồi ký Đỗ La La

杜拉拉升职记

Đỗ La La 
2011 Tương ái

将爱情进行到底

Văn Huệ
Kẻ địch thân thiện

亲密敌人

Ngãi Mễ
2013 Better Và Better

越来越好之村晚

Lưu Thục Phân
2014 Một bước tiến

触不可及

Hình ảnh Tử
2015 Có Một Địa chỉ Chỉ Chúng Ta Biết

有一个地方只有我们知道

Trần Lan Tâm
2017 Chiếm đoạt ký ức

记忆大师

Trương Đại Thần
2018 Đô thị dục vọng

低压槽

Cung Điền Huệ Mỹ Tử

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Phim Vai Ghi Chú
1994 Bạn cùng lớp

不羁的青春

1996 Chuyện tình Bắc Kinh

北京爱情故事

1997 Chuyện phong hoa tuyết nguyệt

一场风花雪月的事

Lữ Nguyệt Nguyệt
1998 Tương ái

将爱情进行到底

Văn Huệ
1999 Phích Lịch Bồ Tát

霹雳菩萨

A Đắc
Tài thần đến rồi

财神到

Tiểu Ngọc
Thư tình

情书

Hạ Lâm
2000 Tân thời buổi ngôn tình

新言情时代

Doãn Phi
Cuộc chiến thế kỷ

世纪之战

Nguyễn Thiểu Mai / Nguyễn Thiểu Cúc
Lữ “Áo” nhất gia nhân

旅“奥”一家人

Cảm tình tích lũy

堆积情感

Vu Tinh Tinh
2001 Nhượng ai tác chủ

让爱作主

Lâu Gia Nghi
Long đường

龙堂

Đinh Mẫn
Duyên phận bên dưới khung trời

天空下的缘分

Đỗ Mạch
2005 Đậu Khấu Niên Hoa

豆蔻年华

Lâm Lam
2018 Bạn học 200 triệu tuổi

同学两亿岁

Đơn vị sản xuất

Kịch nói[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Đạo diễn
1993 Âm luyến đào hoa nguyên

暗恋桃花源

Lại Thanh Xuyên
1994 Tôi yêu XXX

我爱XXX

Mạnh Kinh Huy

Lồng tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên
2006 Mononoke Hime

魔法公主

Quốc gia ô tô
2007 My Blueberry Nights

蓝莓之夜

2011 Thiên tứ

天赐

Tạp chí định kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Tên Content
16 tháng tư trong năm 2007 Khai lạp

开啦

Tạp chí lối sống thượng hạng toàn diện và tổng thể
12 tháng năm năm 2008 Khai lạp nhai phách

开啦街拍

Mặt phố xã hội +tạp chí điện tử thông báo xu thế
25 tháng hai năm 2009 Khai lạp chức trường

开啦职场

Nhiều thứ mà nhân viên cấp dưới công sở chú ý

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Đạo diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Hát vang (Lý Vũ Xuân) – Show Super Girl

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

2006 Ước mờ biến thành thực sự (Bài hát cùng tên phim) – doanh nghiệp Do thái hợp mạch điền xướng phiến (Taihe Rye Music) chế tạo [13]

Show truyền hình thực tiễn[sửa | sửa mã nguồn]

5 tháng năm năm 2018 – Khóa giới ca vương mùa 3

Sinh hoạt cộng đồng[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Chi nhánh Bắc Kinh của Liên đoàn sử tử Trung Hoa, ngày 21 tháng một năm 2006, quỹ an sinh người khuyết tật Trung Hoa lễ khai mạc ” Biện pháp hành động khải minh”, làm đại sứ của Liên đoàn sư tử Trung Hoa [14]. Quỹ văn hóa truyền thống Từ Tĩnh Lội đc ra đời trong thời điểm tháng 6 and dự án Bất Động Sản trước tiên của quỹ, thư viện chữ nổi của trường mù Bắc Kinh, đã đc có phát ngôn. Bộ phim truyện “Tham vọng biến thành thực sự”, mỗi vé xem phim đc bán, cứu bộ quà tặng kèm theo một đô la cho quỹ an sinh chỗ đông người [15].

25 tháng 10 năm 2009, cô phục vự với tư phương thức là “Giáo sư Hồ Điệp” tại quầy hàng C.ty Thượng Hải tại Expo 2010 Thượng Hải Trung Hoa [16].

Phần thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ hội phim học sinh sinh viên ĐH Bắc Kinh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Khuôn khổ Phim Công dụng Ghi chú
2002 Cô diễn viên đc thương mến Tàu điện ngầm ngày xuân Đoạt giải
2007 Đạo diễn đc thương mến Lá thư từ người phụ nữ lạ mặt Đoạt giải

Lễ hội Phim Đất nước Hoa Kỳ – Trung Hoa[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Khuôn khổ Phim Công dụng Ghi chú
2010 Đạo diễn loại giỏi nhất Hồi ký Đỗ La La Đoạt giải [17]

Hiệp hội cộng đồng đạo diễn điện ảnh Trung Hoa[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Khuôn khổ Phim Công dụng Ghi chú
2011 Đạo diễn trẻ loại giỏi nhất Hồi ký Đỗ La La Đoạt giải

Phần thưởng quảng cáo truyền thông điện ảnh Trung Hoa[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Khuôn khổ Phim Công dụng Ghi chú
2002 Cô diễn viên loại giỏi nhất Hoa nhãn Đề cử
2003 Cô diễn viên đình đám nhất I love you Đoạt giải
2004 Đạo diễn loại giỏi nhất Chà And Tôi Đề cử
Cô diễn viên loại giỏi nhất Đề cử
Ngữ cảnh loại giỏi nhất Đoạt giải [18]
Đạo diễn mới loại giỏi nhất Đoạt giải
Cô diễn viên đình đám nhất (Giải Bạc) Đoạt giải
2011 Cô diễn viên đc chờ đón nhất Hồi ký Đỗ La La Đề cử [19]

Giải Kim Kê[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Khuôn khổ Phim Công dụng Ghi chú
2003 Cô diễn viên phụ loại giỏi nhất Nỗi nhớ nét đẹp của tớ Đoạt giải [20]
Đạo diễn giới thiệu loại giỏi nhất Cha and Tôi Đoạt giải

Giải Kim Phượng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Khuôn khổ Phim Công dụng Ghi chú
1999 Phần thưởng cộng đồng Súp gia vị tình yêu Đoạt giải

Hiệp hội cộng đồng những nhà quay phim điện ảnh Hồng Kông[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Khuôn khổ Phim Công dụng Ghi chú
2007 Cô diễn viên cuốn hút nhất Thương thành Đoạt giải [21]

Giải Hoa Biểu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Khuôn khổ Phim Công dụng Ghi chú
2003 Cô diễn viên loại giỏi Nỗi nhớ nét đẹp của tớ Đề cử
Cô diễn viên mới loại giỏi I love you Đoạt giải [22]

Giải Bách Hoa[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Khuôn khổ Phim Công dụng Ghi chú
2003 Cô diễn viên loại giỏi nhất Tàu điện ngầm ngày xuân Đoạt giải [23]

Lễ hội phim thế giới Macao[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Khuôn khổ Phim Công dụng Ghi chu
2010 Đạo diễn loại giỏi nhất Hồi ký Đỗ La La Đề cử

Lễ hội phim thế giới San Sebastián[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Khuôn khổ Phim Công dụng Ghi chú
2004 Vỏ Sò bạc cho đạo diễn loại giỏi nhất Lá thư từ người phụ nữ lạ mặt Đoạt giải [24]

Tìm hiểu thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    “徐静蕾简介”. Xu Jinglei (bằng tiếng Trung).

  2. ^ “A Versatile ‘Flower Vase”. Women Of Nước Trung Hoa. Bản gốc tàng trữ ngày 26 tháng tám năm 2018. Truy vấn ngày 25 tháng tám năm 2018.
  3. ^ “Love story with a twist inspires actress-director”. Nước Trung Hoa Daily.
  4. ^ Fickling, David, Internet killed the ti vi star, The Guardian NewsBlog
  5. ^ “Xu Jing Lei tops the Technorati 100”. Poynter.
  6. ^ “Xu Jinglei’s blog joins the gilded ranks on Technorati”. Shanghai Ist.
  7. ^ “综述:谁是中国影视界新”四大名旦”?(附图)”. Sina (bằng tiếng Trung).
  8. ^ “鲜花村开啦互动电子杂志-www.kaila.com.cn”. Kaila (bằng tiếng Trung).
  9. ^ “湖南双峰湘潭两地为争徐静蕾祖宗”大打出手”. Eastday (bằng tiếng Trung).
  10. ^ “徐静蕾地下情终被撞破 和黄觉同居一年多”. 163com (bằng tiếng Trung).
  11. ^ “黃覺、徐靜蕾四年情斷分道揚鑣?”. Sina (bằng tiếng Trung).
  12. ^ “徐静蕾默认与黄觉分手 公开与黄立行传情(组图)”. Sina (bằng tiếng Trung).
  13. ^ http://www.tudou.com/programs/view/T1gIlegebq8. tudou
  14. ^ “徐静蕾投身公益事业 出任爱心形象大使(组图)”. Sina (bằng tiếng Trung).
  15. ^ “徐静蕾文化基金成立 与盲童”真情对话”(组图)”. Sina (bằng tiếng Trung).
  16. ^ “徐静蕾担任上海企业联合馆”蝴蝶教授”. Sina (bằng tiếng Trung).
  17. ^ “Chinese Woman Director Honored at Chinese American Film Festival”. Wonmen Of Nước Trung Hoa. Bản gốc tàng trữ ngày 26 tháng tám năm 2018. Truy vấn ngày 25 tháng tám năm 2018.
  18. ^ “第四届华语电影传媒大奖获奖名单”. Sina (bằng tiếng Trung).
  19. ^ “徐静蕾”. Mtime (bằng tiếng Trung).
  20. ^ “第23届中国电影金鸡奖揭晓 张艺谋获最佳导演奖”. PeopleCn (bằng tiếng Trung).
  21. ^ “Aaron Kwok và Xu Jinglei Most Attractive in Cinematographers’ Eyes”. Nước Trung Hoa Org.
  22. ^ “第九届中国电影华表奖获奖全名单”. Sohu (bằng tiếng Trung).
  23. ^ “Xu Jinglei wins Hundred Flowers award”. Guangdong News.
  24. ^ “Xu Jinglei Wins Best New Director in Spain”. Nước Trung Hoa Org.

Kết nối ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Blog của Từ Tịnh Lôi tại sina.com (tiếng Trung)
  • Blog của Từ Tịnh Lôi tại blogspot.com (tiếng Anh)
  • Tiểu sử công danh sự nghiệp Từ Tịnh Lôi (tiếng Anh)
  • Website do fan hâm mộ lập (tiếng Trung)

Bài Viết: Từ Tĩnh Lôi là gì? Chi tiết về Từ Tĩnh Lôi mới nhất 2022

Nguồn: blogsongkhoe365.vn

Xem:  Idi Amin là gì? Chi tiết về Idi Amin mới nhất 2022

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.