Thuần Dĩnh là gì? Chi tiết về Thuần Dĩnh mới nhất 2022

Thuần Dĩnh
淳穎
Thân vương nhà Thanh
Portrait of Chunying, Prince Rui.jpg
Hòa Thạc Duệ Thân vương
Đứng vững 1778 – 1800
Nhiệm kỳ trước đó Đa Nhĩ Bác
Tiếp sau Bảo Ân
Thông báo chung
Phối ngẫu xem văn bản
Hậu duệ xem văn bản
Tên rất đầy đủ
Ái Tân Giác La Thuần Dĩnh (愛新覺羅 淳穎)
Tên hiệu
Ngọc Doanh Người sở hữu (玉盈主人)
Thụy hiệu
Hòa Thạc Duệ Cung Thân vương
(和碩睿恭親王)
Hoàng tộc Ái Tân Giác La
Phụ thân Duệ Khác Thân vương Như Tùng
Thân mẫu Đích Phúc tấn Đồng Giai thị
Sinh (1761-10-18)18 tháng 10, 1761
Mất 22 tháng 12, 1800(1800-12-22) (39 tuổi)
An táng Duệ vương phần, Xã khu Tây Sơn, thành phố Ngũ Lý Đà

Thuần Dĩnh (tiếng Mãn:

ᡧᡠᠸᡝᠨᡳᠩ, Möllendorff: šuwening, chữ Hán: 淳穎 hay 淳頴[1]; 18 tháng 10 năm 1761 – 22 tháng 12 năm 1800), hiệu Ngọc Doanh Người sở hữu (玉盈主人)[2], đình danh Hư Bạch đình (虚白亭), thất danh Thân Vân thất (身云室) [Chú 1], Ái Tân Giác La, là một Hoàng quen thuộc 1 trong các 12 Thiết mạo tử vương của nhà Thanh trong lịch sử hào hùng Trung Hoa.

Cuộc sống[sửa | sửa mã nguồn]

Thuần Dĩnh sinh vào khung giờ Hợi, ngày 21 tháng chín (âm lịch) năm Càn Long thứ 26 (1761), trong gia tộc Ái Tân Giác La. Ông là thiếu niên thứ ba của Truy phong Duệ Khác Thân vương Như Tùng, hậu duệ của Đa Nhĩ Bác – con thừa tự của Duệ Trung Thân vương Đa Nhĩ Cổn. Mẹ ông là Đích Phúc tấn Đông Giai thị (佟佳氏)[3].

Năm Càn Long thứ 36 (1771), ông đc phong làm Phụ quốc công (輔國公)[4].

Năm thứ 43 (1778), Càn Long Đế ca tụng công lao khai quốc của Đa Nhĩ Cổn and cho phục vị Duệ Thân vương (睿亲王), ban thụy hiệu Trung (忠), đc phối thờ Thái Miếu, từ đó tước vị sẽ thừa thế tập võng thế. Càn Long Đế hạ chỉ lệnh cho ông tập tước Duệ Thân vương đời thứ 7, bên cạnh đó còn truy phong những đời ông bà tổ tiên ông, gồm Đa Nhĩ Bác, Tô Nhĩ Phát, Tắc Lặc, Công Nghi Bố and Như Tùng làm Duệ Thân vương.

Năm thứ 49 (1784), tháng năm, điều hành và quản lý Chính Hồng kỳ Giác La học (正紅旗覺羅學).

Năm thứ 51 (1786), tháng tư, nhậm Tông Nhân phủ Tông lệnh (宗令)[5]. Tháng 11 cùng năm, nhậm Ngọc Điệp quán Phó Tổng tài (玉牒館副總裁).

Năm thứ 57 (1792), tháng tư, nhậm Đô thống Hán quân Chính Hoàng kỳ (正黃旗漢軍都統).

Năm thứ 59 (1794), tháng tư, nhậm Chính Hoàng kỳ Lĩnh thị vệ Nội đại thần, kế tiếp thụ Tông Nhân phủ Tả Tông chính (左宗正).

Năm Gia Khánh đầu tuần (1797), tháng 12, điều làm Đô thống Mãn Châu Tương Hồng kỳ.

Năm thứ 4 (1799), tháng năm, điều hành và quản lý Phiên viện sự vụ (藩院事務). Tiếp nối nhậm Ngự tiền Đại thần (御前大臣) rồi Đô thống Mãn Châu Chính Hoàng kỳ.

Năm thứ 5 (1800), ngày 7 tháng 11 (âm lịch), giờ Tỵ, ông qua đời, thọ 40 tuổi, đc triều đình truy thụy Duệ Cung Thân vương (睿恭親王).

Gia quyến[sửa | sửa mã nguồn]

Thê thiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Đích Phúc tấn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phú Sát thị (富察氏), con gái của ĐH sĩ Phó Hằng.

Trắc Phúc tấn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lý Giai thị (李佳氏), con gái của Lý Tề (李齊).
  • Quách Giai thị (郭佳氏), con gái của Quách Phúc (郭福).
  • Nữu Hỗ Lộc thị (钮祜禄氏), con gái của Nhất đẳng Thị vệ Hòa Bổng Ngạch (和琫額).

Hậu duệ[sửa | sửa mã nguồn]

Thiếu niên[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Bảo Ân (寶恩; 1777 – 1802), mẹ là Đích Phúc tấn Phú Sát thị. Năm 1800 thừa thế tập tước vị Duệ Thân vương. Sau khoản thời gian qua đời đc truy thụy Duệ Thận Thân vương (睿慎親王). Vô tự.
  2. Hi Ân (禧恩; 1784 – 1852), mẹ là Trắc Phúc tấn Lý Giai thị. Đc phong làm Trấn quốc Tướng quân (镇国将军) kiêm ĐH sĩ (大学士). Có mười một thiếu niên.
  3. Huệ Ân (惠恩; 1787 – 1872), mẹ là Trắc Phúc tấn Quách Giai thị. Đc phong làm Trấn quốc Tướng quân (镇国将军) kiêm Tam đẳng Thị vệ. Có ba thiếu niên.
  4. Đoan Ân (端恩; 1788 – 1826), mẹ là Đích Phúc tấn Phú Sát thị. Năm 1802 thừa thế tập tước vị Duệ Thân vương. Sau khoản thời gian qua đời đc truy thụy Duệ Cần Thân vương (睿勤親王). Có ba thiếu niên.
  5. Quý Ân (贵恩; 1789 – 1792), mẹ là Trắc Phúc tấn Lý Giai thị. Chết yểu.
  6. Dụ Ân (裕恩; 1790 – 1845), mẹ là Trắc Phúc tấn Nữu Hỗ Lộc thị. Đc phong làm Trấn quốc Tướng quân (镇国将军) kiêm Đô thống (都统). Vô tự.
  7. Tu Ân (修恩; 1792 – 1802), mẹ là Trắc Phúc tấn Lý Giai thị. Chết yểu.
  8. Cát Ân (吉恩; 1793 – 1868), mẹ là Trắc Phúc tấn Nữu Hỗ Lộc thị. Đc phong làm Trấn quốc Tướng quân (镇国将军). Chứa một thiếu niên.
  9. Khiêm Ân (谦恩; 1796 – 1857), mẹ là Trắc Phúc tấn Nữu Hỗ Lộc thị. Đc phong làm Trấn quốc Tướng quân (镇国将军) kiêm Đầu đẳng Thị vệ. Chứa một thiếu niên and một thiếu niên thừa tự.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Trai hiệu, còn xưng là trai danh, thất danh, am hiệu, thường là tên thư phòng của văn nhân nhã sĩ thời trước, đã cho chúng ta thấy thế lực, thân thế, chuyên môn gồm cả ước nguyện của người chủ sở hữu.

Tham khảo thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Phòng hồ sơ Minh – Thanh, Số 068336
  2. ^ Dương Đình Phúc & Dương Đồng Phủ (2001), tr. 1367, Quyển hạ
  3. ^ Ngọc điệp, tr. 5872, Quyển 11, Bính 3
  4. ^ Triệu Nhĩ Tốn (1988), tr. 7794, Chú thích tập 10
  5. ^ Phòng hồ sơ Minh – Thanh, Số 068242

Dữ liệu[sửa | sửa mã nguồn]

Bài Viết: Thuần Dĩnh là gì? Chi tiết về Thuần Dĩnh mới nhất 2022

Nguồn: blogsongkhoe365.vn

Xem:  Tung là gì? Chi tiết về Tung mới nhất 2022

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.