Thomas Hardy là gì? Chi tiết về Thomas Hardy mới nhất 2022

Thomas Hardy

Thomas Hardy, by Herbert Rose Barraud.jpg

Thomas Hardy, chụp bởi Herbert Rose Barraud

Sinh 2 tháng sáu năm 1840
Stinsford, Dorset, Anh
Mất 11 tháng một, 1928(1928-01-11) (87 tuổi)
Dorchester, Dorset, Anh
Quốc tịch 23px Flag of England.svg Anh
Trường đào tạo ĐH của vua, London
Nổi tiếng vì Mẩu truyện Wessex
Phối ngẫu
  • Emma Lavinia Gifford (1874-1912)
  • Florence Dugdale (1914-1928)
Công danh khoa học
Ngành Văn học

Thomas Hardy, OM (1840-1928) là nhà văn, nhà thơ người Anh. Ông là một trong những các văn hào vượt trội trong thời buổi của Nữ hoàng Victoria.

Cuộc sống bất hạnh[sửa | sửa mã nguồn]

220px Burial marker for the heart of Thomas Hardy

Ngôi mộ của con tim Hardy ở quê hương Stinsford

Thomas Hardy đã gặp phải nhiều chuyện không vui trong cuộc sống mình. Người vk đầu của ông, Emma Gifford, đã cũng trở thành hờ hững với Hardy. Khi Gifford qua đời vào thời điểm năm 1912, Hardy cảm nhận thấy bị tổn thương and suy sụp. Ông nỗ lực viết văn để quên đi nỗi đau này, nhưng không còn. Ông đã bận rộn chứng sưng phổi vào ngày đông năm 1927. Đến ngày 11 tháng một năm 1928 thì ông đi xa mãi mãi. Trắc trở lại đến khi di nguyện của Hardy là đc chôn cất tại Stinsford, quê nhà của nhà văn, nhưng một số lượng dân cư thì lại nhận định rằng với các góp phần của bản thân, ông xứng danh đc vào Tu viện Westminster. Lúc biết chuyện này, dân cư tại Stinsford đã phản đối khủng khiếp. 1 cuộc bất đồng quan điểm nổ ra là nên chôn cất Hardy ở vị trí nào. And lời giải đáp của cuộc bất đồng quan điểm đó cũng xót xa không hề thua kém: thân thể của Hardy đc mang tới Westminster, còn con tim của ông thì sẽ tọa lạc yên mãi mãi tại Stinsford. Như thế, rất khác không ít người dân khác, Hardy chưa được chôn cất với toàn diện khung hình. Ấy mặc dù vậy, một chuyện rủi ro nữa lại xẩy ra. Khi quả tim của Hardy chuẩn bị sẵn sàng đc mang ra, một con mèo đã đánh cáp nó lúc các bác sĩ mổ xẻ không chăm chú. Để chuộc lại lỗi lầm của bản thân với những người quá cố, họ đã xử tử con mèo đó rồi chôn nó cùng phần nội tạng Hardy tại Stinsford. Quả là một mẩu chuyện đời có phần éo le vậy.

Công danh[sửa | sửa mã nguồn]

Trong phần đầu and lớp ở giữa của công danh sự nghiệp, Thomas Hardy sáng tác đa phần là tiểu thuyết (vượt trội là Xa đám đông điên cuồng and Jess). Ở cuối công danh sự nghiệp của bản thân, ông lại chuyển hẳn qua thơ[1].

Những sản phẩm thực tế[1][sửa | sửa mã nguồn]

Thomas Hardy đã để lại cho đời 8 tập thơ với 918 bài thơ, nhiều truyện vừa, truyện ngắn (chúng đc tuyển tập lại thành bộ Mẩu truyện Wessex) and vở kịch thơ Vua Lear.

Tiểu thuyết[sửa | sửa mã nguồn]

  • The Poor Man và the Lady (Gã nghèo and nàng công chúa, 1867)
  • Desperate Remedies: A Novel (Các phương thuốc chán nản và bi quan, 1871)
  • Under the Greenwood Tree: A Rural Painting of the Dutch School (Bên dưới tán cây rừng, 1872)
  • A Pair of Blue Eyes: A Novel (Hai con mắt xanh xao, 1873)
  • Far from the Madding Crowd (Xa đám đông điên cuồng, 1874)
  • The Hand of Ethelberta: A Comedy in Chapters (Bàn tay của Ethelberta, 1876)
  • The Return of the Native (Quay trở lại cố hương, 1878)
  • The Trumpet-Major (1880)
  • A Laodicean: A Story of Lớn-day (1881)
  • Two on a Tower: A Romance (1882)
  • The Mayor of Casterbridge: The Life và Death of a Man of Character (Thị trưởng Casterbridge, 1886)
  • The Woodlanders (1887)
  • Tess of the d’Urbervilles: A Pure Woman Faithfully Presented (Đàn bà dòng họ d’ Urberville: Người thiếu nữ đức hạnh chung thủy hiện hữu, 1891)
  • Jude the Obscure (Jude – kẻ không tên tuổi, 1895)
  • The Well-Beloved: A Sketch of a Temperament (1897)

Tuyển tập truyện ngắn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Wessex Tales (Mẩu truyện Wessex, 1888)
  • A Group of Noble Dames (1891), 10 truyện ngắn
  • Life’s Little Ironies (Các chút mỉa mai của cuộc sống, 1894), 17 truyện ngắn
  • A Changed Man và Other Tales (1913), 12 truyện ngắn

Tập thơ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Wessex Poems và Other Verses (1898), 51 bài thơ
  • Poems of the Past và the Present (1901), 46 bài thơ
  • Time’s Laughingstocks và Other Verses (1909), 81 bài thơ
  • Satires of Circumstance (1914)
  • Moments of Vision (1917), 151 bài thơ
  • Late Lyrics và Earlier with Many Other Verses (1922), 133 bài thơ
  • Human Shows, Far Phantasies, Songs và Trifles (1925)
  • Winter Words in Various Moods và Metres (1928)

Kịch[sửa | sửa mã nguồn]

  • The Dynasts: An Epic-Drama of the War with Napoleon

    • Part I (1904)
    • Part II (1906)
    • Part III (1908)
  • The Famous Tragedy of the Queen of Cornwall at Tintagel in Lyonnesse (1923), 1 hồi

Sách tham khảo thêm and những chỉ trích[sửa | sửa mã nguồn]

  • Armstrong, Tim. “Player Piano: Poetry và Sonic Modernity” in Modernism/Modernity 14.1 (January 2007), 1–19.
  • Beatty, Claudius J.Phường. Thomas Hardy: Conservation Architect. His Work for the Society for the Protection of Ancient Buildings. Dorset Natural History và Archaeological Society 1995. ISBN 0-900341-44-0
  • Blunden, Edmund. Thomas Hardy. Thành Phố New York: St. Martin’s, 1942.
  • Brady, Kristen. The Short Stories of Thomas Hardy. London: Macmillan, 1982.
  • Boumelha, Penny. Thomas Hardy và Women. New Jersey: Barnes và Noble, 1982.
  • Brennecke, Jr., Ernest. The Life of Thomas Hardy. Thành Phố New York: Greenberg, 1925.
  • Cecil, Lord David. Hardy the Novelist. London: Constable, 1943.
  • D’Agnillo, Renzo, “Music và Metaphor in Under the Greenwood Tree, in The Thomas Hardy Journal, 9, 2 (May 1993), pp.39–50.
  • D’Agnillo, Renzo, “Between Belief và Non-Belief: Thomas Hardy’s ‘The Shadow on the Stone’”, in Thomas Hardy, Francesco Marroni và Norman Page (eds), Pescara, Edizioni Tracce, 1995, pp.197–222.
  • Deacon, Lois và Terry Coleman. Providence và Mr. Hardy. London: Hutchinson, 1966.
  • Draper, Jo. Thomas Hardy: A Life in Pictures. Wimborne, Dorset: The Dovecote Press.
  • Ellman, Richard & O’Clair, Robert (eds.) 1988. “Thomas Hardy” in The Norton Anthology of Modern Poetry, Norton, Thành Phố New York.
  • Gatrell, Simon. Hardy the Creator: A Textual Biography. Oxford: Clarendon, 1988.
  • Gibson, James. Thomas Hardy: A Literary Life. London: Macmillan, 1996.
  • Gibson, James. Thomas Hardy: Interviews và Recollections. London: Macmillan, 1999; Thành Phố New York: St Martin’s Press, 1999.
  • Gittings, Robert. Thomas Hardy’s Later Years. Boston: Little, Brown, 1978.
  • Gittings, Robert. Young Thomas Hardy. Boston: Little, Brown, 1975.
  • Gittings, Robert và Jo Manton. The Second Mrs Hardy. London: Heinemann, 1979.
  • Gossin, Phường. Thomas Hardy’s Novel Universe: Astronomy, Cosmology, và Gender in the Post-Darwinian World. Aldershot, Ashgate, 2007 (The Nineteenth Century Series).
  • Halliday, F. E. Thomas Hardy: His Life và Work. Bath: Adams & Dart, 1972.
  • Hands, Timothy. Thomas Hardy: Distracted Preacher?: Hardy’s religious biography và its influence on his novels. Thành Phố New York: St. Martin’s Press, 1989.
  • Hardy, Evelyn. Thomas Hardy: A Critical Biography. London: Hogarth Press, 1954.
  • Hardy, Florence Emily. The Early Life of Thomas Hardy, 1840–1891. London: Macmillan, 1928.
  • Hardy, Florence Emily. The Later Years of Thomas Hardy, 1892–1928 London: Macmillan, 1930.
  • Harvey, Geoffrey. Thomas Hardy: The Complete Critical Guide lớn Thomas Hardy. Thành Phố New York: Routledge (Taylor & Francis Group), 2003.
  • Hedgcock, F. A., Thomas Hardy: penseur et artiste. Paris: Librairie Hachette, 1911.
  • Holland, Clive. Thomas Hardy O.M.: The Man, His Works và the Land of Wessex. London: Herbert Jenkins, 1933.
  • Jedrzejewski, Jan. Thomas Hardy và the Church. London: Macmillan, 1996.
  • Johnson, Lionel Pigot. The art of Thomas Hardy (London: E. Mathews, 1894).
  • Kay-Robinson, Denys. The First Mrs Thomas Hardy. London: Macmillan, 1979.
  • Langbaum, Robert. “Thomas Hardy in Our Time.” Thành Phố New York: St. Martin’s Press, 1995, London: Macmillan, 1997.
  • Marroni, Francesco, “The Negation of Eros in ‘Barbara of the House of Grebe’ “, in “Thomas Hardy Journal”, 10, 1 (February 1994) pp. 33–41
  • Marroni, Francesco và Norman Page (eds.), Thomas Hardy. Pescara: Edizioni Tracce, 1995.
  • Marroni, Francesco, La poesia di Thomas Hardy. Bari: Adriatica Editrice, 1997.
  • Marroni, Francesco, “The Poetry of Ornithology in Keats, Leopardi, và Hardy: A Dialogic Analysis”, in “Thomas Hardy Journal”, 14, 2 (May 1998) pp. 35–44
  • Millgate, Michael (ed.). The Life và Work of Thomas Hardy by Thomas Hardy. London: Macmillan, 1984.
  • Millgate, Michael. Thomas Hardy: A Biography. Thành Phố New York: Random House, 1982.
  • Millgate, Michael. Thomas Hardy: A Biography Revisited. Oxford: Oxford University Press, 2004.
  • Morgan, Rosemarie, (ed) The Ashgate Research Companion lớn Thomas Hardy, (Ashgate publishing), 2010.
  • Morgan, Rosemarie, (ed) The Hardy Đánh giá,(Maney Publishing), 1999–.
  • Morgan, Rosemarie, Student Companion lớn Thomas Hardy (Greenwood Press),2006.
  • Morgan, Rosemarie, Cancelled Words: Rediscovering Thomas Hardy (Routledge, Chapman & Hall),1992
  • Morgan, Rosemarie, Women và Sexuality in the Novels of Thomas Hardy (Routledge & Kegan Paul), 1988; paperback: 1990.
  • Musselwhite, David, Mạng xã hội Transformations in Hardy’s Tragic Novels: Megamachines và Phantasms, Palgrave Macmillan, 2003.
  • Norman, Andrew. Behind the Mask, History Press, 2011. ISBN 9-7807-5245-630-0
  • O’Sullivan, Timothy. Thomas Hardy: An Illustrated Biography. London: Macmillan, 1975.
  • Orel, Harold. The Final Years of Thomas Hardy, 1912–1928. Lawrence: University Press of Kansas, 1976.
  • Orel, Harold. The Unknown Thomas Hardy. Thành Phố New York: St. Martin’s, 1987.
  • Page, Norman, ed. Thomas Hardy Annual. No.1: 1982; No.2: 1984; No.3: 1985; No.4:1986; No.5; 1987. London: Macmillan, 1982-1987.
  • Phelps, Kenneth. The Wormwood Cup: Thomas Hardy in Cornwall. Padstow: Lodenek Press, 1975.
  • Pinion, F. B. Thomas Hardy: His Life và Friends. London: Palgrave, 1992.
  • Pite, Ralph. Thomas Hardy: The Guarded Life. London: Picador, 2006.
  • Saxelby, F. Outwin. A Thomas Hardy dictionary: the characters và scenes of the novels và poems alphabetically arranged và described (London: G. Routledge, 1911).
  • Seymour-Smith, Martin. Hardy. London: Bloomsbury, 1994.
  • Stevens-Cox, J. Thomas Hardy: Materials for a Study of his Life, Times, và Works. St. Peter Port, Guernsey: Toucan Press, 1968.
  • Stevens-Cox, J. Thomas Hardy: More Materials for a Study of his Life, Times, và Works. St. Peter Port, Guernsey: Toucan Press, 1971.
  • Stewart, J. I. M. Thomas Hardy: A Critical Biography. Thành Phố New York: Dodd, Mead & Co., 1971.
  • Taylor, Richard H. The Neglected Hardy: Thomas Hardy’s Lesser Novels. London: Macmillan; Thành Phố New York: St Martin’s Press, 1982.
  • Taylor, Richard H., ed. The Personal Notebooks of Thomas Hardy. London: Macmillan, 1979.
  • Turner, Paul. The Life of Thomas Hardy: A Critical Biography. Oxford: Blackwell, 1998.
  • Weber, Carl J. Hardy of Wessex, his Life và Literary Career. Thành Phố New York: Columbia University Press, 1940.
  • Wilson, Keith. Thomas Hardy on Stage. London: Macmillan, 1995.
  • Wilson, Keith, ed. Thomas Hardy Reappraised: Essays in Honour of Michael Millgate. Toronto: University of Toronto Press, 2006.
  • Wilson, Keith, ed. A Companion lớn Thomas Hardy. Wiley-Blackwell, 2009.
  • Wotton, George. Thomas Hardy: Towards A Materialist Criticism. Lanham: Rowman & Littlefield, 1985.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ aă

    “Bản sao đã tàng trữ”. Bản gốc tàng trữ ngày 21 tháng bảy năm 2015. Truy vấn ngày 17 tháng bảy năm 2015.

Kết nối ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dorset County Museum, Dorchester, Dorset, contains the largest Hardy collections in the world, donated directly lớn the Museum by the Hardy family và enscribed on the UNESCO Memory of the World register for the United Kingdom.
  • Hardy Collection at the Harry Ransom Center at the University of Texas at Austin
  • A Hyper-Concordance lớn the Works of Thomas Hardy Tàng trữ 2011-08-21 tại Wayback Machine at the Victorian Literary Studies Archive, Nagoya University, Nhật Bản
  • Letter from Hardy lớn Bertram Windle, transcribed by Birgit Plietzsch, from Collected Letters, vol 2, pp.131–133 Tàng trữ 2015-05-26 tại Wayback Machine. Truy vấn ngày 25 tháng năm năm 2015.
  • The Thomas Hardy Association Tàng trữ 2015-05-06 tại Wayback Machine (TTHA)
  • The Thomas Hardy Society
  • Những sản phẩm thực tế của Thomas Hardy tại Dự án Bất Động Sản Gutenberg
  • Những sản phẩm thực tế của hoặc nói về Thomas Hardy tại Internet Archive
  • Sản phẩm thực tế của Thomas Hardy trên LibriVox (sách audio thuộc khoanh vùng nơi công cộng) Speaker Icon.svg

Bài Viết: Thomas Hardy là gì? Chi tiết về Thomas Hardy mới nhất 2022

Nguồn: blogsongkhoe365.vn

Xem:  Lời nhắc (Apple) là gì? Chi tiết về Lời nhắc (Apple) mới nhất 2022

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.