Thiên vương là gì? Chi tiết về Thiên vương mới nhất 2022

Về hành tinh có tên Thiên Vương, xem Sao Thiên Vương
220px Guard statue in a Korean temple

Tượng Quảng Mục thiên vương trong 1 đền thờ ở Nước Hàn (Virūpākṣa)

220px Chomyo Komokuten

Quảng Mục Thiên Vương (Virūpākṣa), Vị Thiên Vương của phương Tây (một trong những Tứ Đại Thiên Vương). Tranh thế kỷ 13.

220px Four Guardian Kings in Burmese art

Theo truyền thống lâu đời Miến Điện (1906)

Tứ đại thiên vương (zh. 四大天王, hq. 사왕천/사천왕, nb. 四天王) được coi như là người canh giữ toàn cầu, thường đc thờ trong những chùa. Thần thoại nhận định rằng những Thiên vương sống trên núi Tu-di (sa. meru), canh giữ toàn cầu and Phật pháp. Những vị đó chiến đấu chống điều ác and bảo đảm các địa chỉ Phật pháp đc truyền bá. Thân thể những vị đc áo giáp che chở, đầu mang giáp sắt.

Có bốn vị Thiên Vương (Tứ Thiên vương, sa. catur-mahārāja) ở bốn hướng:

  1. Bắc Thiên vương với tên là Đa văn thiên (多聞天, sa. vaiśravaṇa) có thân màu lục, tay trái cầm cờ thành công, tay phải mang tượng chùa hoặc một bảo tháp (mà trong số ấy – theo truyền thuyết thần thoại – Long Thụ Tôn Giả đã tìm kiếm ra các bộ kinh bên dưới Long cung), hoặc một con chuột màu bạc phun ngọc. Vị Bắc Thiên vương là vị quan trọng nhất trong bốn vị Thiên vương; Quản lý loài hồ ly tinh (Dạ-xoa), đc chia thành hai loại yêu (Dạ-xoa) là Thiên Yêu loài đẹp xinh có vòng sáng quanh thân, Bàn Sinh Yêu loài có dáng hình xấu xí.
  2. Nam Thiên vương là Phát triển thiên (增長天, sa. virūḍhaka) có thân màu xanh lá cây, cầm gươm chém Vô minh. Vị này chuyên giữ gìn các chủng tử tốt lành trong con người; Bảo lãnh chánh Pháp, quản lý chúng hung thần quỷ ác.
  3. Đông Thiên vương là Trì quốc thiên (持國天, sa. dhṛtarāṣṭra) có thân trắng, tay cầm đàn, tiếng đàn sẽ khiến tâm thức con người làm nên thanh tịnh; bảo lãnh chúng sinh, quản lý chúng yêu quỷ chịu ảnh hưởng vào cây (Mộc Dạ-Xoa).
  4. Tây Thiên vương tên Quảng mục thiên (廣目天, sa. virūpākṣa) có thân red color, tay phải cầm rắn hoặc rồng (sa. nāga) nhưng quán triệt nó chiếm giữ Suôn sẻ châu (ngọc may mắn). Ngọc may mắn chỉ chuyên giành cho các bậc giác ngộ and rắn chỉ là người canh giữ viên ngọc đó. Quản lý tổng thể toàn bộ loài rồng. Quan sát trần thế and bảo lãnh chúng sinh.
Xem:  5+ video cách làm bánh cốm - Máy sản xuất bánh cốm

Thần thoại Nước Trung Hoa đã nhắc những vị này từ thế kỷ thứ 4, nhưng đến đời Đường (thế kỷ thứ 7) người ta mới thật sự thờ cúng những vị Thiên vương. Mỗi vị này còn có 91 thiếu niên and 8 tướng quân, cứu canh giữ mười phương toàn cầu. Tương truyền rằng, năm 742, Đại sư Bất Không Kim Cương (sa. amoghavajra, Mật tông) niệm chú Đà-la-ni gọi những vị Thiên tướng xuống cứu chống ngoại xâm. Vị Bắc Thiên vương and Tây Thiên vương hiện xuống đẩy lùi giặc, hoàng đế nhớ ơn cho xây tượng những vị trong chùa chiền.

Tứ đại thiên vương đc cho là đang sống và làm việc trên tầng trời Cātummahārājika, (tiếng Pāli Cātummahārājika, “của Tứ Đại Vương”) trên sườn thấp của núi Tu Di, đó là mức thấp nhất của không ít chư thiên của Dục giới (Kāmadhātu). Họ là những người dân bảo đảm của toàn cầu and chống lại điều ác, mỗi cá nhân rất có khả năng chỉ đạo một binh đoàn của rất nhiều sinh vật siêu nhiên để bảo đảm Pháp.

devanagari
Sanskrit
वैश्रवण (कुबेर)
Vaiśravaṇa (Kubera)
विरूढक
Virūḍhaka
धृतराष्ट्र
Dhṛtarāṣṭra
विरूपाक्ष
Virūpākṣa
Ý nghĩa sâu sắc nghe tổng thể toàn bộ mọi thứ kích cầu phát triển bảo đảm vương quốc nhìn cảm nhận tổng thể toàn bộ
devanagari
Pāli
वेस्सवण (कुवेर)
Vessavaṇa (Kuvera)
विरूळ्हक
Virūḷhaka
धतरट्ठ
Dhataraṭṭha
विरूपक्ख
Virūpakkha
Sinhala
ký âm
වෛශ්‍රවණ
Vaishravaṇa
විරෑඪ
Virūḷhaka
දෘතරාෂ්ට
Dhrutharashṭa
විරූපාක්ශ
Virūpaksha
Tiếng Thái
ký âm
ท้าวกุเวร
Thao Kuwen
ท้าววิรุฬหก
Thao Wirunhok
ท้าวธตรฐ
Thao Thatarot
ท้าววิรูปักษ์
Thao Wirupak
เวสวัณ, เวสสุวัณ
Wetsawan, Wetsuwan
tiếng Miến Điện ကုဝေရ
Wéthawún Nat Min
ဝိရဠက
Virúlaka Nat Min
ဓတရဌ
Daddáratá Nat Min
ဝိရုပက္ခ
Virúpekka Nat Min
Tiếng Hán
bính âm
[多聞天王] lỗi: {{lang}}: card ngữ điệu không rõ: zh-t (giúp sức) / 多闻天王
Duō Wén Tiānwáng
[增長天王] lỗi: {{lang}}: card ngữ điệu không rõ: zh-t (giúp sức) / 增长天王
Zēng Zhǎng Tiānwáng
[持國天王] lỗi: {{lang}}: card ngữ điệu không rõ: zh-t (giúp sức) / 持国天王
Chí Guó Tiānwáng
[廣目天王] lỗi: {{lang}}: card ngữ điệu không rõ: zh-t (giúp sức) / 广目天王
Guăng Mù Tiānwáng
[毗沙門天] lỗi: {{lang}}: card ngữ điệu không rõ: zh-t (giúp sức) / 毗沙门天 [留博叉天] lỗi: {{lang}}: card ngữ điệu không rõ: zh-t (giúp sức) / 留博叉天 [多羅吒天] lỗi: {{lang}}: card ngữ điệu không rõ: zh-t (giúp sức) / 多罗吒天 [毗琉璃天] lỗi: {{lang}}: card ngữ điệu không rõ: zh-t (giúp sức) / 毗琉璃天
kanji
tiếng Nhật
多聞天 (毘沙門天)
Tamon-ten (Bishamon-ten)
増長天
Zōjō-ten
持国天
Jikoku-ten
広目天
Kōmoku-ten
治国天
Zōchō-ten
Hangul
tiếng Hàn ký âm
다문천왕
Damun-cheonwang
증장천왕
Jeungjang-cheonwang
지국천왕
Jiguk-cheonwang
광목천왕
Gwangmok-cheonwang
tiếng Tây Tạng ký âm rnam.thos.sras (Namthöse) phags.skyes.po (Phakyepo) ‘yul.’khor.srung (Yülkhorsung) spyan.mi.bzang (Chenmizang)
Hán Việt Đa Văn Thiên Tăng Trưởng Thiên Trì Quốc Thiên Quảng Mục Thiên
Màu vàng xanh trắng đỏ
Hình tượng ô dù kiếm đàn tỳ bà con rắn
chồn stupa
stupa ngọc trai
Người theo yakṣas kumbhāṇḍas gandharvas nāgas
Hướng Bắc Nam Đông Tây

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Fo Guang Ta-tz’u-tien 佛光大辭典. Fo Guang Ta-tz’u-tien pien-hsiu wei-yuan-hui 佛光大辭典編修委員會. Taipei: Fo-guang ch’u-pan-she, 1988. (Phật Quang Đại Từ điển. Phật Quang Đại Từ điển biên tu uỷ viên hội. Đài Bắc: Phật Quang xuất bản xã, 1988.)
  • Das Lexikon der Östlichen Weisheitslehren, Bern 1986.
Bảng những chữ viết tắt
bo.: Bod skad བོད་སྐད་, tiếng Tây Tạng | ja.: 日本語 tiếng Nhật | ko.: 한국어, tiếng Triều Tiên |
pi.: Pāli, tiếng Pali | sa.: Sanskrit संस्कृतम्, tiếng Phạn | zh.: 中文 chữ Hán

Bài Viết: Thiên vương là gì? Chi tiết về Thiên vương mới nhất 2022

Nguồn: blogsongkhoe365.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.