Saskatoon (cây) là gì? Chi tiết về Saskatoon (cây) mới nhất 2022

Saskatoon
Amelanchier alnifolia var. semiintegrifolia 4.jpg
A. a. var. semiintegrifolia tại Icicle Canyon, Chelan County Washington

Thực trạng bảo tồn

220px Status iucn3.1 LC vi.svg
Ít chú ý (IUCN 3.1)[1]
Phân chia khoa học edit
Giới: Plantae
nhánh: Tracheophyta
nhánh: Angiospermae
nhánh: Eudicots
nhánh: Rosids
Bộ: Rosales
Họ: Rosaceae
Chi: Amelanchier
Loài:

A. alnifolia

Danh pháp hai phần
Amelanchier alnifolia
(Nutt.) Nutt.
Amelanchier alnifolia range map 1.png
Phân bổ tự nhiên và thoải mái của Amelanchier alnifolia
Những đồng nghĩa tương quan[2]
  • A. florida Lindl.
  • A. pumila (Torr. & A. Gray) Nutt. ex M. Roem.
  • Aronia alnifolia Nutt.

Amelanchier alnifolia, Saskatoon, serviceberry Tỉnh Thái Bình Dương, serviceberry phương tây, amelanchier lá alder, amelanchier lùn, lê chuckley, hoặc juneberry phương tây, là một loài cây bụi với quả cỡ berry ăn đc, xuất xứ Bắc Mỹ từ Alaska băng qua đông đảo những xung quanh vị trí phía Tây Canada and ở miền tây and bắc trung Đất nước Hoa Kỳ. Trong lịch sử vẻ vang, nó nói một cách khác là quả bồ câu (pigeon berry).[3] Nó cải tiến và phát triển ở hướng phía bắc, khoanh vùng phạm vi lên tới 2.600 m (8.530 ft) chiều cao ở California and 3.400 m (11.200 ft) trên dãy núi Rocky,[4][5] and là một loại cây bụi thịnh hành trong rừng.[6]

Từ nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

Tên thường gọi saskatoon khởi nguồn từ danh từ vô tri của những người Cree misâskwatômina (misâskwatômin NI sg, saskatoonberry, misâskwatômina NI pl saskatoonberries).[7] TP Saskatoon, Saskatchewan, chọn cái tên theo loại quả mọng này.

Tên loài alnifolia là một tính từ Latinh giống cái. Nó là một từ ghép của không ít từ tiếng Latinh alnus (Chi Tống quán sủ) and từ folium (lá).

220px Amelanchier alnifolia 6441

Amelanchier alnifolia var. semiintegrifolia, Craft Island Washington

Diễn đạt[sửa | sửa mã nguồn]

Saskatoon là một cây bụi hoặc cây thân gỗ nhỏ dại rụng lá thường cải tiến và phát triển đến 1–8 m (3–26 ft),[5] hiếm khi cao đến 10 m hoặc 33 ft[8]. Vẻ ngoài cải tiến và phát triển của chính bản thân nó trải dài từ những việc hấp thụ and dựng nên những bụi con đến phối hợp.[4]

Lá hình bầu dục đến gần tròn, dài 2–5 cm (0,79–1,97 in) and rộng 1–4,5 cm (0,39–1,77 in), trên cuống lá dài 0,5–2 cm (0,20–0,79 in), mép lá có răng cưa đa số từ nửa lá.[4] Các tán lá đc search bởi hươu, nai sừng tấm, thỏ and gia súc.[9][10]

Cũng tương tự tổng thể toàn bộ những loài trong chi Amelanchier, hoa có white color, với năm cánh hoa khá riêng lẻ. Ở A. alnifolia, chúng có kích thước khoảng tầm 2–3 cm (0,79–1,18 in) bề ngang, and xuất hiện thêm trên những nhánh hoa ngắn gồm 3 đến 20[4] um tùm nhau, vào ngày xuân trong những khi những lá mới vẫn đang giải phóng và mở rộng.

Quả là một quả pome nhỏ dại màu tím 2 lần bán kính 5–15 mm (0,20–0,59 in), chín vào đầu mùa nắng nóng ở những ven ngoại thành biển and cuối mùa nắng nóng xa hơn trong đất liền.[4][5] Chúng đc ăn bởi thú hoang dã gồm có chim, sóc and gấu.[9] Nó cũng là vật chủ ấu trùng của loài đuôi nhạn hổ nhạt, đuôi nhạn hai đuôi and đuôi nhạn hổ phương tây.[11]

Những thứ[sửa | sửa mã nguồn]

Có ba thứ, gồm có:[5][12]

  • A. a. var. alnifolia. Số đông bắc của khoanh vùng phạm vi loài.[13]
  • A. a. var. pumila (Nutt.) A.Nelson. Dãy núi Rocky, Sierra Nevada.[14][15]
  • A. a. var. semiintegrifolia (Móc câu.) CLHitchc. Ven ngoại thành biển Tỉnh Thái Bình Dương, Alaska đến tây-bắc California[16][17]

Trồng trọt and dùng[sửa | sửa mã nguồn]

Cây con đc trồng với 13–20 foot (4,0–6,1 m) giữa những hàng and 1,5–3 foot (0,46–0,91 m) giữa những cây. Một bụi riêng biệt rất có thể kết trái từ 30 năm trở lên.[18]

Với vị ngọt, bùi, loại quả này từ rất lâu đã đc người Canada địa phương ăn ở dạng tươi hoặc khô. Chúng đc nghe biết nhiều như 1 thành phần bên trong pemmican, một chế phẩm chế biến từ thịt khô lại thêm quả Saskatoon làm mùi vị and chất dữ gìn và bảo vệ. Chúng đc dùng trong bánh saskatoon berry, mứt, rượu vang, cider, bia and ngâm đường giống như như quả nam việt quất khô đc dùng cho ngũ cốc, scroggin and thức điểm tâm.[19][20][21][22]

Năm 2004, Cơ quan Tiêu chí Thực phẩm Anh Quốc đã đình chỉ cần bán nhiều chủng loại quả saskatoon[23] khi chờ check độ an toàn và tin cậy; lệnh cấm sau cùng đã đc dỡ bỏ sau áp lực đè nén từ Bằng hữu châu Âu.

Chất dinh dưỡng[sửa | sửa mã nguồn]

220px Amelanchier alnifolia 2802

Quả saskatoon, 2 lần bán kính khoảng tầm 10 mm, chín vào mùa nắng nóng.

220px Amelanchier alnifolia

Quả có lớp sáp giống quả việt quất.

220px Saskatoon Berries in Alberta

Saskatoons đc chọn gần Wainwright, Alberta.

Chất dinh dưỡng trong quả saskatoon thô[19]
Chất dinh dưỡng Giá thành trên 100 g % Giá thành mỗi ngày
Nguồn năng lượng 85 kcal
Tổng Chất xơ 5,9 g 20%
Đường, tổng 11.4 g số 8%
Calci 42 mg 4%
Magiê 24 mg 6%
Sắt 1 mg 12%
Mangan 1,4 mg 70%
Kali 162 mg 3%
Natri 0,5 mg 0%
Vitamin C 3.6 mg 4%
Vitamin A 11 IU 1%
Vitamin E 1.1 mg 7%
Folate 4,6 µg 1%
Riboflavin 3.5 mg > 100%
Axit panthothenic 0,3 mg 6%
Pyridoxine 0,03 mg 2%
Biotin 20 µg 67%

Quả Saskatoon chứa một lạng đáng chú ý tổng chất xơ, riboflavin and biotin and những khoáng chất, sắt and mangan, một phần tử dinh dưỡng giống như như hàm lượng của quả việt quất.[19]

Polyphenol[sửa | sửa mã nguồn]

Y như như quả việt quất,[19] saskatoons có tổng hàm lượng polyphenol là 452 mg trên 100 g (bình quân của không ít giống ‘Smoky’ and ‘Northline’), flavonols (61 mg) and anthocyanins (178 mg), mặc dầu những người dân khác nhận cảm nhận thấy giá cả phenolic ít hơn trong giống ‘Smoky’[24] hoặc cao hơn nữa.[25] Quercetin, cyanidin, delphinidin, pelargonidin, petunidin, peonidin and malvidin cũng rất được tìm cảm nhận thấy trong quả Saskatoon.[26]

220px Amelanchier alnifolia%2C Castle Provincial Park

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

12px Commons logo.svg Phương tiện đi lại ảnh hưởng tới Amelanchier alnifolia tại Wikimedia Commons

  1. ^

    Botanic Gardens Conservation International (BGCI). & IUCN SSC Global Tree Specialist Group. (2018). “Amelanchier alnifolia”. The IUCN Red Danh sách of Threatened Species. IUCN. 208. e.T135957919A135957921. doi:10.2305/IUCN.UK.2018-2.RLTS.T135957919A135957921.en.

  2. ^ Lỗi chú thích: Card <refvàgt; sai; không tồn tại content trong card ref mang tên grin
  3. ^ Schorger, A.W. 1955. The Passenger Pigeon; its natural history và extinction. The University of Wisconsin Press, Madison.
  4. ^ aăâbcAmelanchier alnifolia”. Plants of British Columbia. Bản gốc tàng trữ ngày 8 tháng hai thời điểm năm 2012. Truy vấn ngày 19 tháng 10 trong năm 2007.
  5. ^ aăâbAmelanchier alnifolia”. Jepson Flora.
  6. ^ Dyrness, C. T.; Acker, S. A. (2010). “Ecology of Common Understory Plants in Northwestern Oregon và Southwestern Washington Forests” (PDF). H.J. Andrews Experimental Forest, Oregon State University. Bản gốc (PDF) tàng trữ ngày một tháng ba thời điểm năm 2012. Truy vấn ngày 23 tháng một năm 2014.
  7. ^ “saskatoon”. Từ điển tiếng Anh Oxford (ấn bản 3). Nhà xuất bản ĐH Oxford. tháng chín năm 2005. (đề xuất ĐK hoặc có quyền cá thể của thư viện nơi công cộng Anh.)
  8. ^ Jacobson, Arthur Lee (1996). North American Landscape Trees. Berkeley, CA USA: Ten Speed Press. tr. 74. ISBN 0-89815-813-3. Records: 42′ x 3’3″ x 43′, Beacon Rock State Park, WA (1993); 27′ x 3’9″ x 22′, Douglas County, OR (1975)
  9. ^ aăLittle, Elbert L. (1994) [1980]. The Audubon Society Field Guide lớn North American Trees: Western Region . Knopf. tr. 443–44. ISBN 0394507614.
  10. ^ Fagan, Damian (2019). Wildflowers of Oregon: A Field Guide lớn Over 400 Wildflowers, Trees, và Shrubs of the Coast, Cascades, và High Desert. Guilford, CT: FalconGuides. tr. 80. ISBN 978-1-4930-3633-2. OCLC 1073035766.
  11. ^ The Xerces Society (2016), Gardening for Butterflies: How You Can Attract và Protect Beautiful, Beneficial Insects, Timber Press.
  12. ^ University of Maine: Amelanchier danh sách of taxa Tàng trữ 2015-09-22 tại Wayback Machine
  13. ^ Amelanchier alnifolia var. alnifolia”. University of Maine. Bản gốc tàng trữ ngày 31 tháng ba thời điểm năm 2012. Truy vấn ngày 22 tháng 12 năm 2020.
  14. ^ Amelanchier alnifolia var. pumila”. Jepson Flora.
  15. ^ Amelanchier alnifolia var. pumila”. University of Maine. Bản gốc tàng trữ ngày 31 tháng ba thời điểm năm 2012. Truy vấn ngày 18 tháng chín năm 2011.
  16. ^ Amelanchier alnifolia var. semiintegrifolia”. Jepson Flora.
  17. ^ Amelanchier alnifolia var. semiintegrifolia”. University of Maine. Bản gốc tàng trữ ngày 31 tháng ba thời điểm năm 2012. Truy vấn ngày 22 tháng 12 năm 2020.
  18. ^ “Introduction lớn Saskatoons”. Bản gốc tàng trữ ngày 12 tháng 12 năm 2008. Truy vấn ngày 6 tháng một năm 2008.
  19. ^ aăâbMazza, G. (2005). “Compositional và Functional Properties of Saskatoon Berry và Blueberry”. International Journal of Fruit Science. 5 (3): 101–120. doi:10.1300/J492v05n03_10. ISSN 1553-8362.
  20. ^ Davidson, CG (1993). Janick, J. (căn sửa). New crops. Wiley. tr. 516–519.
  21. ^ “Saskatoon Berries”. Government of Manitoba – Ministry of Agriculture. Bản gốc tàng trữ ngày 2 tháng 10 năm trước đó. Truy vấn ngày 24 tháng tám năm 2017.
  22. ^ St-Pierre, R. G. “Growing Saskatoons – A Manual For Orchardists”. Bản gốc tàng trữ ngày 17 tháng ba năm 2008. Truy vấn ngày 28 tháng năm năm 2006.
  23. ^ “Britain plucks saskatoon berries from store shelves”. CBC News. ngày 7 tháng bảy năm 2004. Truy vấn ngày 22 tháng bảy năm 2015.
  24. ^ Ozga; Saeed, A; Wismer, W; Reinecke, DM (2007). “Characterization of cyanidin- và quercetin-derived flavonoids và other phenolics in mature saskatoon fruits (Amelanchier alnifolia Nutt.)”. Journal of Agricultural và Food Chemistry. 55 (25): 10414–24. doi:10.1021/jf072949b. PMID 17994693.
  25. ^ Hosseinian; Beta, T (2007). “Saskatoon và wild blueberries have higher anthocyanin contents than other Manitoba berries”. Journal of Agricultural và Food Chemistry. 55 (26): 10832–8. doi:10.1021/jf072529m. PMID 18052240.
  26. ^ Bakowska-barczak; Marianchuk, M; Kolodziejczyk, Phường (2007). “Survey of bioactive components in Western Canadian berries”. Canadian Journal of Physiology và Pharmacology. 85 (11): 1139–52. doi:10.1139/y07-102. PMID 18066116.

Bài Viết: Saskatoon (cây) là gì? Chi tiết về Saskatoon (cây) mới nhất 2022

Nguồn: blogsongkhoe365.vn

Xem:  Berjaya Air là gì? Chi tiết về Berjaya Air mới nhất 2022

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.