Sasaki Kojirō là gì? Chi tiết về Sasaki Kojirō mới nhất 2022

240px Sasaki Ganryu %28Kojiro%29 by Utagawa Kuniyoshi 1845

Sasaki Ganryû (Sasaki Kojiro) bởi Utagawa Kuniyoshi (1845)

Sasaki Kojirō (佐々木 小次郎) Hán -Việt: Tá Tá Mộc Tiểu Thứ Lang. Là 1 trong kiếm khách nước Nhật sống vào thời Azuchi Momoyama cho tới đầu thời Edo. Kiếm khách này sẽ không rõ năm sinh, mất vào trong ngày 13 tháng bốn năm Keichō thứ 17 (13-5-1612). Kojirō hiệu là Ganryū, chữ Hán viết là 巌流 (Nham Lưu), 岸流 (Ngạn Lưu), 岸柳 (Ngạn Liễu), 岩龍 (Nham Long)….. Các chữ này tuy cách thức viết and nghĩa không giống nhau nhưng đều dịch âm là Ganryū trong tiếng Nhật.
Sasaki Kojirō cũng trở nên đình đám vì trận quyết đấu với kiếm hào Miyamoto Musashi trên hòn đảo Ganryū (Ganryū-jima).

Cuộc sống[sửa | sửa mã nguồn]

Về xuất thân của Sasaki Kojirō thì còn nhiều điểm không chi tiết. Có thuyết nhận định rằng Kojirō Thành lập và hoạt động trong 1 hạnh phúc gia đình hào tộc có quyền lực ở làng Fukuda, Q. Tagawa thuộc xứ Buzen (nay là tỉnh Fukuoka). Trong cuốn “Nhị Thiên ký” (Nitenki) do Toyoda Kagehide ở phiên trấn Kumamoto căn chỉnh vào thời điểm năm An-ei thứ 5 (1776) thì ghi rằng Kojirō xuất thân từ làng Jōkyōji thuộc xứ Echizen (nay là tỉnh Fukui) and hội đắc đc bí kiếm “Tsubame-gaeshi” tại thác ghềnh Ichijō-taki thuộc địa bàn Fukui. Trong tiểu thuyết “Miyamoto Musashi”, người sáng tác Yoshikawa Eiji viết rằng Kojirō xuất thân từ xứ Suō. Năm sinh của Kojirō đc cho là vào niên hiệu Tenshō hoặc Eiroku. Kojirō họ Sasaki, nhưng trong sách “Tanji Hōkin Hikki” thì ghi là họ Tsuta.

Sasaki Kojirō đc cho là theo học kiếm pháp với Toda Seigen, cao thủ phái Chūjō-ryū, lại thêm thuyết khác nhận định rằng Kojirō là đệ tử của Kanemaki Jisai, học trò của Toda Seigen. Trước tiên Kojirō theo thờ họ Mōri ở xứ Aki, long dong khắp những xứ để rèn dũa võ thuật, sáng chế ra thế kiếm “Tsubame-gaeshi” and xây dựng nên phái kiếm Gan-ryū. Sau Kojirō giữ chức Shihan dạy kiếm thuật cho chúa phiên Kokura. Năm Keichō thứ 17 (1612), Kojirō sử thanh trường kiếm Bizen Osafune Nagamitsu dài 3 thước 3 thốn (chừng 1 mét) quyết đấu với kiếm khách giang hồ Miyamoto Musashi trên hòn đảo Ganryū and chết trong trận đấu đó. Vì thua trận nên hậu thế gọi thanh kiếm của Kojirō bằng tục danh “Monohoshi-zao”, nghĩa là cây sào phơi đồ, với ý châm chọc là kiếm chỉ dài thôi chứ chẳng chém đc ai.
Tương đối nhiều sử liệu ghi chép rằng Kojirō thua chết trong trận quyết đấu trên hòn đảo Ganryū với Miyamoto Musashi, nhưng theo Numata Nobumoto, quan Gia Lão của lãnh chúa Hosokawa phiên Kokura viết lại trong bộ sách của ông là “Numata kaki” (ký ghi chép của mình Numata) thì Musashi dường như không giết chết Kojirō trong trận đấu đó. Kojirō đấu thua, chặp sau tỉnh lại thì bị đám đệ tử của Musashi giết chết. Numata cũng viết rằng chúng đệ tử của Kojirō hận Musashi vì đấu thua, toan tập kích Musashi nhưng nhờ Numata trợ giúp mà Musashi thoát đc. Sách viết lý do dẫn đến trận quyết đấu trên hòn đảo là do đám đệ tử quá khích của hai người bất đồng quan điểm hơn thua về sư phụ chúng.

Năm mất[sửa | sửa mã nguồn]

300px Miyamoto Musashi Fights Sasaki Kojiro at Ganryujima Ukiyo e

Trận quyết đấu đình đám giữa kiếm sư Miyamoto Musashi (trái) and Sasaki Kojiro (Ganryu) tại quần đảo Ganryu-jima.

Trong “Nitenki” (Nhị Thiên ký), cuốn truyện ký kể về Miyamoto Musashi do quan Gia lão của chúa Hosokawa là Toyoda Kagehide viết có đoạn chép rằng khi quyết đấu với Musashi trên hòn đảo Ganryū thì Kojirō đã 18 tuổi. Nhưng trong cuốn “Bukōden” (Võ thuật truyện) vốn là nguyên bản của “Nitenki” thì không tồn tại đoạn chép trên nhưng có đoạn viết rằng Sasaki Kojirō sáng lập môn phái năm 18 tuổi. Nếu địa thế căn cứ vào vấn đề Kojirō gặp gỡ Toda Seigen thì ít nhất đã và đang trên 50 tuổi, nếu là đệ tử chân truyền của Seigen thì Kojirō phải là một lão nhân. Vì thế có rất nhiều thuyết nhận định rằng sách ghi sai số độ tuổi của Kojirō lúc quyết đấu trên hòn đảo từ “thất bát” (78) thành “thập bát” (18) bởi Hán tự “thất” and “thập” có tự dạng y như nhau. Lại xem nếu Kojirō là đệ tử của Kanemaki Jisai thì nhiều vô kể kỹ năng Kojirō nhiều tuổi hơn Musashi.

Tính cách thức[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân vật Sasaki Kojirō đc đại hầu hết dân Nhật nhận định rằng là người ngạo mạn bất tôn, tuy tài giỏi nhưng chém gió lắm tật, lại xảo quyệt gian manh. Ý niệm này khởi đầu từ cuốn tiểu thuyết “Miyamoto Musashi” của văn hào Yoshikawa Eiji, trong các số ấy Kojirō là địch thủ chính của nhân vật chính là Musashi đc diễn đạt với các đặc tính tốt lành của dân tộc bản địa Nhật còn Kojirō thì trọn vẹn ngược lại. Người sáng tác Yoshikawa còn diễn tả Kojirō như 1 kẻ đồng bóng, thích ăn diện lòe loẹt, đỏm dáng. Trong “Kōdan Miyamoto Musashi” của diễn thuyết Itō Ryōchō cũng diễn đạt Sasaki Ganryū Kojirō như kẻ quỷ quyệt, láu cá. Một vài truyện ký, ký sự cổ từ thời Edo cũng đánh giá Kojirō với các tính cách thức xấu đi như thế.
Mặc dù thế cũng luôn có các ý kiến ủng hộ Kojirō, phản bác lại cách thức đánh giá truyền thống lịch sử so với nhân vật này. Nổi bật là nhà văn Murakami Genzō trong tiểu thuyết “Sasaki Kojirō” của bản thân mình đã và đang diễn tả nhân vật này với các tính cách thức tích cực và lành mạnh and đánh giá xấu đi về Miyamoto Musashi. Họa sỹ chuyện tranh Inoue Takehiko thì diễn tả Kojirō trong sản phẩm thực tế Vagabond của bản thân mình là một kiếm khách thiên tài nhưng câm điếc bẩm sinh, mang không ít nét thơ ngây and không ít biểu thị thiện cảm so với nhân vật này, dù nhân vật chính của sản phẩm thực tế vẫn là Musashi.

Bí quyết Tsubame-gaeshi[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyệt chiêu của Sasaki Kojirō thường đc nhắc tới là “Tsubame-gaeshi” (én lượn hoặc én liệng trời cao) với đặc thù là hai nhát chém chớp nhoáng theo phía ngược nhau. Sở dĩ giải pháp này còn có tên như thế là vì nó mô phỏng động tác bay lượn của chim én, chóng vánh and hòn đảo hướng đột ngột. Kojiō sáng chế nên bí quyết này khi quan sát én bay trên cầu Kintai ở xứ Iwakuni. Mặc dù thế, trong 1 phim dữ liệu trên đài Terebi Asahi vào thời điểm năm 2007, có chứng cớ đã cho thấy rằng Tsubame-gaeshi chỉ là dòng sản phẩm của hậu thế gán cho Kojirō vào mức 60 năm tiếp theo ngày quyết đấu trên hòn đảo Ganryū. Theo phim dữ liệu này thì nguyên bản của giải pháp Tsubame-gaeshi chính là chiêu kiếm Torakiri.
Trong “Kōdan Miyamoto Musashi”, diễn thuyết Itō Ryōchō kể rằng Kojirō hội đắc đc kiếm pháp này khi chém đứt cánh chim én bay vào trong nhà. Chim én là loài bay lượn vô địch trên trời, nhưng bí quyết Tsubame-gaeshi của Sasaki Kojirō có khả năng chém rụng cánh én nhờ vận tốc thần sầu and độ đúng mực của chính bản thân nó. Nhiều phái kiếm cổ như Yagyū-ryū cũng luôn có giải pháp Tsubame-gaeshi với hai nhát chém thần tốc ngược hướng nhau, thường là nhát thứ nhất bổ thẳng từ trên xuống and ngay kế tiếp là nhát chém ngược từ bên dưới lên.

Sasaki Kojirō trong văn hóa truyền thống đại chúng[sửa | sửa mã nguồn]

Biểu tượng Sasaki Kojirō rất thịnh hành trong văn hóa truyền thống đại chúng nước Nhật, and thường mở ra trong tầm quan trọng trái chiều với nhân vật Musashi.

Phim ảnh
  • Sasaki Kojirō (1950, nguyên tác Murakami Genzō, đạo diễn Inagaki Hiroshi, tài tử Ōtani Tomoemon thủ diễn)
  • Zoku Sasaki Kojirō (1951, nguyên tác Murakami Genzō, đạo diễn Inagaki Hiroshi, tài tử Ōtani Tomoemon thủ diễn)
  • Kanketsu Sasaki Kojirō (1951, nguyên tác Murakami Genzō, đạo diễn Inagaki Hiroshi, tài tử Ōtani Tomoemon thủ diễn)
  • Kettō Ganryū-jima (1956, nguyên tác Yoshikawa Eiji, đạo diễn Inagaki Hiroshi, tài tử Tsuruta Kōji diễn)
  • Miyamoto Musashi Nitō-ryū Kaigan (1963, nguyên tác Yoshikawa Eiji, đạo diễn Uchida Tomu, tài tử Takakura Ken diễn)
  • Miyamoto Musashi Ichijō-ji no kettō (1964, nguyên tác Yoshikawa Eiji, đạo diễn Uchida Tomu, tài tử Takakura Ken diễn)
  • Miyamoto Musashi Ganryū-jima no kettō (1965, nguyên tác Yoshikawa Eiji, đạo diễn Uchida Tomu, tài tử Takakura Ken diễn)
  • Sasaki Kojirō (1967, Murakami Genzō, đạo diễn Inagaki Hiroshi, tài tử Onoue Kikunosuke)
  • Miyamoto Musashi (1973, nguyên tác Yoshikawa Eiji, đạo diễn Katō Tai, Tamiya Jirō diễn)
  • Makai Tenshō (1981, nguyên tác Yamada Fūtarō, Shirai Jirō diễn)
  • Ganryū-jima GANRYUJIMA (2003, đạo diễn Chiba Seiji, Nishimura Masahiko diễn)
Phim truyện
  • Miyamoto Musashi (1961, Fuji Terebi, Nakaya Noboru diễn)
  • Sorekara no Musashi (1964, 1965, Mainichi Hōsō, Utsui Ken diễn)
  • Miyamoto Musashi (1965, Nihon Terebi, Nakatani Ichirō diễn)
  • Miyamoto Musashi (1970, NET, Yamazaki Tsutomu diễn)
  • Miyamoto Musashi (1975, Kansai Terebi, Hamahata Kenkichi diễn)
  • Miyamoto Musashi (1984, NHK Taiga Drama, Naka Kōji diễn)
  • Miyamoto Musashi (1990, Terebi Tōkyō, Murakami Hiroaki diễn)
  • Ganryū-jima (1992, NHK, Watanabe Ken diễn)
  • Tokugawa Kengōden Sorekara no Musashi (1996, Terebi Tōkyō, Takuma Shin diễn)
  • Miyamoto Musashi (2001, Terebi Tōkyō, Yoshida Eisaku diễn)
  • Musashi MUSASHI (2003, NHK Taiga Drama, Matsuoka Masahiro diễn)
Manga

Record of ranagrok

  • Vagabond (nguyên tác Yoshikawa Eiji, vẽ tranh Inoue Takehiko)
  • GANRYU
  • YAIBA
  • Gag Manga Biyori
  • Fate/stay_night
  • Shuumatsu No Valkyrie
Đoạn Clip trò chơi
  • Series Kengō (Genki cho ra đời)
  • Series Nobunaga no Yabō (Koei cho ra đời)
  • Series Taikō Risshiden (Koei cho ra đời)
  • Sengoku Musō 2 Mōshōden (Koei cho ra đời)
  • Musō OROCHI Maō sairin (Koei cho ra đời)
  • THE Kassen Sekigahara (3 chiều Publisher)
  • Aku daikan 2 (GAE)
  • Edo mono (GAE)
  • Ryū ga gotoku kenzan (Sega)
  • Fate/Grand Order
  • LORD of VERMILION Re:2(SQUARE ENIX)

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Bài Viết: Sasaki Kojirō là gì? Chi tiết về Sasaki Kojirō mới nhất 2022

Nguồn: blogsongkhoe365.vn

Xem:  Cái trống thiếc (phim) là gì? Chi tiết về Cái trống thiếc (phim) mới nhất 2022

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.