Quỷ Tasmania là gì? Chi tiết về Quỷ Tasmania mới nhất 2022

Quỷ Tasmania
Tasdevil large.jpg
Thực trạng bảo tồn
220px Status iucn3.1 EN vi.svg
Nguy cấp (IUCN 3.1)[1]
Phân chia khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammaia
Phân thứ lớp (infraclass) Marsupialia
Bộ (ordo) Dasyuromorphia
Họ (familia) Dasyuridae
Chi (genus) Sarcophilus
Loài (species) Sarcophilus harrisii
Danh pháp hai phần
Sarcophilus harrisii
(Boitard, 1841)
Phạm vi phân bố của quỷ Tasmania (màu xám)

Khoanh vùng phạm vi phân bổ của quỷ Tasmania (màu xám)

Quỷ Tasmania (danh pháp khoa học: Sarcophilus harrisii) là một loài thú có túi ăn thịt của mình Dasyuridae, hầu hết đc tìm cảm nhận thấy trong thoải mái và tự nhiên tại hòn đảo Úc Tasmania. Quỷ Tasmania có size của 1 con chó nhỏ dại. Hiện giờ chúng đã biến thành loài thú có túi ăn thịt to nhất trên xã hội dưới sự tuyệt chủng của loài Chó sói Tasmania vào thời điểm năm 1936.

Tính chất[sửa | sửa mã nguồn]

Quỷ Tasmania có khung người Gọn gàng and cứng rắn với tương đối nhiều cơ bắp, lông đen, có mùi cay nồng, tiếng rít không hề nhỏ and đáng sợ. Chúng là loài thú có khứu giác nhạy cảm and cũng loài săn mồi rất hung ác. Chúng có cái đầu khá giống loài chuột, nhưng hàm răng sắc và nhọn lại là của chó sói. Chân trước thường dài thêm hơn nữa nếu với chân sau. Bộ lông thông thường sẽ có black color với cùng 1 mảng trắng không bình thường trên ngực.

Con đực quỷ Tasmania thường to hơn con cháu với chiều dài khung người khoảng chừng 65 cm, đuôi dài chừng 25 cm and khối lượng rung bình khoảng chừng 8 kg. Quỷ Tasmania có một chiếc đầu to, khớp cổ linh động được chấp nhận chúng tạo được các vết cắt chí mạng khi săn mồi.

Chúng ăn thịt bất kể loài động vật hoang dã có vú nào mà chúng rất có khả năng săn đuổi and giết chết đc, bao gồm vật nuôi and gia súc. Loài đó thường sinh hoạt đơn côi and thường xuất hiện thêm vào ban ngày ở các thời khắc không thật nóng. Quỷ Tasmania đình đám với việc hung ác của bản thân gần giống là gia tốc and độ bền đáng quá bất ngờ khi đi săn. Chúng cũng luôn tồn tại kĩ năng trèo cây and lượn lờ bơi lội tốt nhất.

Các con cháu có size khoảng chừng 57 cm chiều dài, đuôi chừng 24 cm and khối lượng bình quân khoảng chừng 6 kg. Quỷ Tasmania là loài đặc hữu của xung quanh vị trí hòn đảo Tasmania thuộc Úc. Thức ăn của chúng hầu hết là thịt các loài động vật hoang dã có vú nhỏ dại, bò sát, côn trùng nhỏ… Đôi chút cũng luôn tồn tại thể tiến công các con vật to hay gia súc.

Tin rằng nó là một loài thú có túi ô pôt, nhà thoải mái và tự nhiên học George Harris đã viết trong ấn phẩm xuất bản năm 1807 miêu tả quỷ Tasmania là Didelphis ursina,[2] do nổi trội như gấu với tai tròn.[3] Trước đây ông đã thi công một bài thuyết trình về chủ đề này tại Cộng đồng động vật hoang dã London.[4]

Mặc dù thế, danh pháp khoa học này đã được nhận cho loài đại thử đôi khi (tiếp đến phân chia lại là Vombatus ursinus) bởi George Shaw vào thời điểm năm 1800, and cho nên vì vậy không tồn tại.[5] Năm 1838, một vật mẫu đc tên là Dasyurus laniarius bởi Richard Owen,[6] nhưng đến 1877, ông đã đưa chúng nó vào Sarcophilus. Danh pháp hiện giờ của quỷ Tasmania đã được lấy tên là Sarcophilus harrisii “Kẻ yêu thịt Harris” bởi nhà thoải mái và tự nhiên học người Pháp Pierre Boitard năm 1841.[7] Một chỉnh sửa tiếp đến phân chia loài quỷ này, đc xuất bản vào thời điểm năm 1987, đã cố gắng nỗ lực để căn chỉnh những tên loài thành Sarcophilus laniarius dựa vào đại lục hồ sơ hóa thạch chỉ có một trong những loài động vật hoang dã.[8]

Mặc dù thế, vấn đề này đang không đc gật đầu bởi thế gới phân chia to;. tên S. harrisii đã đc giữ lại and S. laniarius xuống hạng một loài hóa thạch “Beelzebub pup” là một tên tiếng mẹ bởi những nhà thám hiểm Tasmania, tham chiếu đến một vị thần tôn giáo một hoàng tử của âm ti and một trợ lý của Satan; những nhà thám hiểm lần thứ nhất gặp phải các động vật hoang dã bằng phương thức nghe tiếng kêu sâu rộng của chính bản thân nó vào đêm hôm[9] tên đc cần sử dụng trong thế kỷ 19 là Sarcophilus satanicus (“Kẻ yêu thịt Satanic”) and Diabolus ursinus (“quỷ gấu”), tổng thể toàn bộ đều do ý niệm sai lầm đáng tiếc từ trên đầu vì đây là loài gấu.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hawkins, C. E., McCallum, H., Mooney, N., Jones, M.; Holdsworth, M. (2008). Sarcophilus harrisii. 2008 Sách đỏ IUCN. Bạn thân Bảo tồn Vạn vật thiên nhiên Nước ngoài 2008. Truy vấn ngày 9 tháng bảy năm 2011. Listed as Endangered (EN A2be+3e v3.1)
  2. ^

    Harris, George Phường. (1807). “Description of two new Species of Didelphis from Van Diemen’s Land”. Transactions of The Linnean Society of London. 9: 174–78. doi:10.1111/j.1096-3642.1818.tb00336.x.

  3. ^ Owen và Pemberton, p. 79.
  4. ^ Owen và Pemberton, p. 8.
  5. ^ Groves, Colin (16 tháng 11 năm 2005). Wilson D. E. and Reeder D. M. (chủ biên) (căn chỉnh). Mammal Species of the World . Nhà xuất bản ĐH Johns Hopkins. tr. {{{pages}}}. ISBN 0-801-88221-4.
  6. ^ “Redirection”.
  7. ^ “Bản sao đã tàng trữ” (PDF). Bản gốc (PDF) tàng trữ ngày 24 tháng ba thời điểm năm 2012. Truy vấn ngày 4 tháng bốn thời điểm năm 2012.
  8. ^ Werdelin, L. (1987). “Some observations on Sarcophilus laniarius và the evolution of Sarcophilus”. Records of the Queen Victoria Museum, Launceston. 90: 1–27.
  9. ^ Owen và Pemberton, p. 7.

Tìm hiểu thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Guiler, Eric Rowland (1992). The Tasmanian devil. Hobart, Tasmania: St David’s Park Publishing. ISBN 0724622578. Truy vấn ngày 28 tháng tám năm 2010.
  • Figueroa, Don; Furman, Simon; Yee, Ben; Khanna, Dan M.; Guidi, Guido; Isenberg, Jake; Matere, Marcelo; Roche, Roche; Ruffolo, Rob; Williams, Simon (2008). The Transformers Beast Wars Sourcebook. San Diego, California: IDW Publishing. ISBN 9781600101595.Điều hành và quản lý CS1: nhiều tên: list người sáng tác (kết nối)
  • Owen, David (2005). Tasmanian Devil: A unique và threatened animal. Crows Nest, New South Wales: Allen & Unwin. ISBN 9781741143683. Truy vấn ngày 22 tháng tám năm 2010.
  • Paddle, Robert (2000). The Last Tasmanian Tiger: The History và Extinction of the Thylacine. Oakleigh, Victoria: Cambridge University Press. ISBN 0-521-53154-3.
  • Tyndale-Biscoe, Hugh (2005). Life of marsupials. Collingwood, Victoria: CSIRO Publishing. ISBN 0643062572.
  • Hesterman, H.; Jones, S. M.; Schwarzenberger, F (2008). “Pouch appearance is a reliable indicator of the reproductive status in the Tasmanian devil và the spotted-tailed quoll” (PDF). Journal of Zoology. 275: 130–138. doi:10.1111/j.1469-7998.2008.00419.x. Bản gốc (PDF) tàng trữ ngày 13 tháng sáu năm 2011. Truy vấn ngày 2 tháng 10 năm 2010.Điều hành và quản lý CS1: nhiều tên: list người sáng tác (kết nối)
  • doi:10.1890/09-0647.1
    Hoàn thiện chú thích này

Kết nối ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Parks và Wildlife Tasmania – Tasmanian Devil Tàng trữ 2008-07-21 tại Wayback Machine – vocalisation, movie, FAQ
  • Save the Tasmanian Devil – Tasmanian government conservation program

Bản mẫu:Dasyuromorphia

Bài Viết: Quỷ Tasmania là gì? Chi tiết về Quỷ Tasmania mới nhất 2022

Nguồn: blogsongkhoe365.vn

Xem:  5+ video cách làm kim chi - Cách làm Kim Chi Cải Thảo Việt Nam ( Dưa Chua Cải Thảo ) chay mặn đều dùng được ngon và đơn giản

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.