Người Yazidi là gì? Chi tiết về Người Yazidi mới nhất 2022

Người Yazidi (cũng có cách gọi khác là Yezidi hoặc Êzidî) là một thế gới sắc tộc tôn giáo người Kurd địa phương tại bắc Lưỡng Hà. Tôn giáo của mình, Yazidi giáo, có liên lạc tới mức Hồi giáo, Kitô giáo, Do Thái giáo, Hỏa giáo, and tín ngưỡng Lưỡng Hà cổ đại. Toàn cầu Yazidi hiện có khoảng chừng từ 200.000 tới 700.000 người, tập trung chuyên sâu hầu hết ở khu vực miền bắc Iraq, đặc điểm tại hai huyện Sinjar and Shekhan. Không những thế, các đợt chạy nạn trước đó cũng đã làm không ít người Yazidi phải an cư tại Syria, Thổ Nhĩ Kỳ, Armenia and một trong những nước châu Âu.[16][17]

Tổng quan[sửa | sửa mã nguồn]

220px Yezidi woman in a village near the Sinjar Mountain Range

Yazidi là tôn giáo độc thần khởi hành xuất phát từ 1 số bộ tộc người Medes (Iran cổ đại) and có rất nhiều nghi lễ đồng hóa với Bái Hỏa giáo thờ lửa của Ba Tư cổ. Với lịch sử hào hùng hơn 4.000 năm and là một trong các các tôn giáo nhiều năm. Người Yazidi tin tưởng vào thượng đế duy nhất gọi là Xwede. Tôn giáo này bị những tôn giáo khác, đặc điểm là Hồi giáo, xem là tà đạo thờ quỷ. Một trong các các thiên thần mà người Yazidi rất tôn thờ là Malek Taous. Theo người Yazidi, vị thiên thần này từng có những lúc làm phật lòng Thượng đế nhưng kế tiếp đã hồi tâm chuyển ý. Trong những lúc đó, người theo Hồi giáo nhận định rằng Malek Taous chính là thiên thần tạo phản and biến thành quỷ Iblis. Người Yazidi mang tiếng thờ quỷ từ đó.[16]

Tôn giáo này cũng sẽ có sách thánh như Thánh Kinh của Công giáo hoặc Kinh Coran của Hồi giáo nhưng việc truyền đạo hầu hết là truyền miệng. Những người dân theo đạo này ý niệm ra đời là người Yazidi chứ không biến thành người Yazidi nên không gật đầu người cải đạo. Đó cũng là một trong các các nguyên do làm tôn giáo này ít phổ cập. Đạo Yazidi đã hấp thụ một trong những phần giáo lý của những tôn giáo khác trong giai đoạn cải tiến và phát triển nên cũng trở nên xem là đạo tổ hợp and chưa được thừa nhận. Mặc dù thế, các truyền thống mà người ta vẫn giữ như không ăn rau xà lách, không mặc âu phục màu xanh da trời hay luôn đốt một đám lửa nhỏ dại rất linh thiêng ở nhà thì bị xem là sinh hoạt tà giáo.

Rủi ro tiềm ẩn[sửa | sửa mã nguồn]

Sự trỗi dậy của Hồi giáo tại Iraq đẩy thế gới thiểu số theo đạo Yazidi vào thảm cảnh diệt chủng. Người dân tộc bản địa thiểu số dòng Yazidi bị phiến quân IS buộc phải cải đạo nếu như không sẽ ảnh hưởng giết chết. Hơn 500 người Yazidi dã bị giết hại tuần qua and có khoảng chừng 70 trẻ con chết vì đói khát khi trốn lên núi ở tỉnh Dohuk, cực bắc Iraq.[18] Khi thu được thị xã Sinjar, IS đã thảm sát ít nhất 500 người Yazidi, khoảng chừng 300 cô nàng Yazidi đã biết thành bắt để triển khai đầy tớ, thậm chí còn làm đầy tớ tình dục cho những tay súng Hồi giáo and mới nhất là đội quân ISIL lại giết 80 người Yazidi trong lượt tiến công vào làng Kocho, gần Sinjar.[19][20] Đó chính là một trong các các nguyên do để Mỹ ném bom IS. Trong lịch sử hào hùng, họ phải trốn chạy 72 cuộc diệt chủng.[16]

Bài viết liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    Allison, Christine (ngày 20 tháng hai năm 2004). “Yazidis i: General”. Encyclopædia Iranica. Truy vấn ngày 20 tháng tám năm 2010. There are probably some 200,000–300,000 Yazidis worldwide.

  2. ^ Joshua Project. Ethnic People Group: Yazidi, 2019. Truy vấn 12/12/2020.
  3. ^ Iraq Yezidis: A Religious và Ethnic Minority Group Faces Repression và Assimilation, aina.org, ngày 25 tháng chín năm 2005.
  4. ^ Jakob, Christian. “Jesiden in Deutschland: Das Trauma der Vorfahren”. die Tageszeitung. Truy vấn ngày 10 tháng chín năm 2014.
  5. ^ Hür, Kemal. “Die Religion der Yeziden”. Deutschlandradio Kultur. Truy vấn ngày 17 tháng tám năm 2014.
  6. ^ aăMegalommatis, Muhammad Shamsaddin (ngày 28 tháng hai năm 2010). “Dispersion of the Yazidi Nation in Syria, Turkey, Armenia, Georgia và Europe: Call for UN kích hoạt”. American Chronicle. Truy vấn ngày 20 tháng tám năm 2010.
  7. ^ “Yazidi in Syria Between acceptance và marginalization” (PDF). KurdWatch. kurdwatch.org. tr. 4. Truy vấn ngày một tháng bốn năm 2014.
  8. ^ Andrea Glioti (ngày 18 tháng 10 năm trước đó). “Yazidis Benefit From Kurdish Gains in Northeast Syria”. al-monitor. Truy vấn ngày một tháng bốn năm 2014.
  9. ^ “Всероссийская перепись населения 2010 г. Национальный состав населения Российской Федерации”. Demoscope. Demoscope.ru. Truy vấn ngày 26 tháng 10 năm trước đó.
  10. ^ “2011 Armenian census” (PDF). Truy vấn ngày 18 tháng tám năm 2014.
  11. ^ http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/9/92/Georgia_Census_2002-_Ethnic_group_by_major_administrative-territorial_units.pdf
  12. ^ Knapp, Fred. “Iraqis a fast-growing group in Nebraska | netnebraska.org”. netnebraska.org.
  13. ^ “What language do the Yazidis speak?”. ШколаЖизни. ngày 4 tháng sáu thời điểm năm 2012. Truy vấn ngày 16 tháng bốn năm 2015.
  14. ^ The Yezidis1 are a heterodox Kurdish-speaking community]
  15. ^ Religion in Kurdistan
  16. ^ aăâhttp://www.thanhnien.com.vn/pages/20140818/nguoi-yazidi-truoc-bong-ma-diet-chung.aspx
  17. ^ “Deadly Iraq sect attacks kill 200”. Đài truyền hình BBC News. ngày 15 tháng tám trong năm 2007. Truy vấn ngày 31 tháng ba năm 2008.
  18. ^ http://vnexpress.net/photo/anh/iraq-chim-trong-khoi-lua-bom-dan-3028858.html
  19. ^ “ISIL thảm sát người Yazidi”. Thanh Niên Trực tuyến. Truy vấn 7 tháng hai năm 2015.
  20. ^ “Người Yazidi bị ‘thảm sát’ ở Iraq”. Đài truyền hình BBC Vietnamese. Truy vấn 7 tháng hai năm 2015.

Kết nối ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Les Ezidis de France
  • Yazda – A Global Yazidi Organization
  • The Beginning of the Universe, photos và a description of Yezidi life in Lalish, Iraq, by Michael J. Totten (22 February 2006).
  • Rubin, Alissa J. (14 tháng 10 trong năm 2007). “Persecuted Sect in Iraq Avoids Its Shrine”. The Thành Phố New York Times. Truy vấn ngày 27 tháng 11 năm 2020.

Bài Viết: Người Yazidi là gì? Chi tiết về Người Yazidi mới nhất 2022

Nguồn: blogsongkhoe365.vn

Xem:  Top 11 bác sĩ nổi tiếng nhất về chuyên khoa tim mạch ở Hồ Chí Minh mới 2022

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.