Neil Gaiman là gì? Chi tiết về Neil Gaiman mới nhất 2022

Neil Gaiman

Neil Gaiman, tháng 4 năm 2013

Neil Gaiman, tháng bốn năm trước đó

Sinh Neil Richard Gaiman
10 tháng 11, 1960 (60 tuổi)
Portchester, Hampshire, Anh
Việc làm Tác gia, người sáng tác chuyện tranh, biên kịch, diễn viên lồng tiếng
Quốc tịch Anh
Phân mục Ảo tưởng, kinh dị, khoa học giả tưởng, ảo tưởng huyền ảo, hài kịch
Sản phẩm thực tế tính chất The Sandman, Neverwhere, American Gods, Stardust, Coraline, The Graveyard Book, Good Omens, The Ocean at the End of the Lane
Phối ngẫu
  • Mary McGrath (1985–2007)
  • Amanda Palmer (2011 tới lúc này)
Con cháu 4

Website
neilgaiman.com

Neil Richard MacKinnon Gaiman[3] (;[4] tên khai sinh: Neil Richard Gaiman,[3] sinh ngày 10 tháng 11 năm 1960)[5] là một tiểu thuyết gia, nhà văn viết truyện ngắn, tác gia chuyện tranh, nhà biên kịch người Anh. Các sản phẩm thực tế đáng để ý của ông gồm có loạt chuyện tranh The Sandman and những tiểu thuyết Stardust, American Gods, Coraline, and The Graveyard Book.. Ông đã đạt được không hề ít phần thưởng, trong những số đó có Hugo, Nebula, and Bram Stoker, y như những huy chương Newbery and Carnegie. Ông là người sáng tác thứ nhất đạt được huy chương Newbery and Carnegie cho cùng một sản phẩm thực tế, The Graveyard Book (2008).[6][7] In 2013, The Ocean at the End of the Lane đã đc bình chọn là Bộ sách của Năm trong Giải Sách Đất nước Anh.[8]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

GĐ Neil Gaiman là người Ba Lan gốc Do Thái and những người dân gốc Do Thái Đông Âu khác,[9] ông nội của ông đã di cư từ Antwerp, Bỉ sang Anh trước năm 1914 [10] and ông nội sau cuối an cư ở hướng phía nam nước Anh ở Hampshire TP Portsmouth and ra đời một chuỗi phòng trưng bày tạp hóa. Cha của ông, David Bernard Gaiman, thao tác trong cùng một chuỗi phòng trưng bày,[11] mẹ ông, Sheila Gaiman (nhũ danh Goldman), là một dược sĩ. Anh có hai chị em gái, Claire and Lizzy.[12] Sau khoản thời gian sống ở Portchester, Hampshire, Neil sinh vào năm 1960, Gaimans chuyển đến thị xã East Sussex (East Grinstead) năm 1965, địa điểm bố mẹ ông học Dianetics tại giữa trung tâm Scientology ở thị xã; một trong các các chị em của Gaiman thao tác cho Nhà thời thánh Scientology ở Los Angeles. Chị gái khác là Lizzy Calcioli đã nói: “Đa số các hoạt động sinh hoạt toàn cầu của chúng tôi đều ảnh hưởng đến Scientology hoặc hạnh phúc gia đình Do Thái của tất cả chúng ta, sẽ khá khó hiểu khi mọi cá nhân hỏi tôn giáo của tớ lúc còn là một đứa trẻ. Nhà khoa học người Do Thái “Gaiman bảo rằng ông chưa phải là nhà Scientologist, and tương tự Do Thái giáo, Scientology là tôn giáo của hạnh phúc gia đình ông.[13] Về cách nhìn cá thể của bản thân mình, Gaiman đã nói, “Tôi nghĩ tất cả chúng ta có thể nói rằng rằng Thiên Chúa sống sót trong dải ngân hà DC, tôi sẽ không còn vùng dậy and đánh trống cho việc sống sót của Thiên Chúa trong dải ngân hà này. Tôi chưa chắc chắn, tôi nghĩ có chắc rằng là một thời cơ 50/50, vấn đề này không thành vụ việc với tôi. “[14]

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Gaiman Interrupted: An Interview with Neil Gaiman (Part 2)” conducted by Lawrence Person, Nova Express, Volume 5, Number 4, Fall/Winter 2000, page 5.
  2. ^

    Abbey, Cherie D. (ed.) (2010). Biography Today General Series. Omnigraphics Inc. tr. 90–91. ISBN 978-0-7808-1058-7.Điều hành và quản lý CS1: văn bản dư: list người sáng tác (kết nối)

  3. ^ aăTên lúc sinh là Neil Richard Gaiman, với “MacKinnon” đc thêm vào nhân thời cơ ông kết duyên với Amanda Palmer. “Wedding: Palmer — Gaiman”, Lexington Minuteman, ngày 14 tháng một năm 2011, tàng trữ bản gốc ngày 12 tháng 10 năm trước đó Lỗi chú thích: Card <refvàgt; chưa hợp lệ: tên “LexMinMan20110114” đc định rõ rất nhiều lần, các lần có content khác
  4. ^ “Author Name Pronunciation Guide – Neil Gaiman”. Teachingbooks.net. Bản gốc tàng trữ ngày 22 tháng 10 năm trước đó. Truy vấn ngày 26 tháng bảy năm 2011.
  5. ^ Miller, John Jackson (ngày 10 tháng sáu năm 2005). “Comics Industry Birthdays”. Comics Buyer’s Guide. Iola, Wisconsin. Bản gốc tàng trữ ngày 30 tháng 10 năm 2010. Truy vấn ngày 10 tháng 11 năm 2017.
  6. ^ Flood, Alison (ngày 24 tháng sáu năm 2010). “Neil Gaiman wins Carnegie Medal”. The Guardian. Tàng trữ bản gốc ngày 26 tháng 10 năm trước đó. Truy vấn ngày 26 tháng sáu năm 2010.
  7. ^ “Neil Gaiman wins children’s book prize”. Đài truyền hình BBC News. ngày 25 tháng sáu năm 2010. Tàng trữ bản gốc ngày 11 tháng chín năm trước đó. Truy vấn ngày 25 tháng sáu năm 2010.
  8. ^ Press Association (ngày 26 tháng 12 năm trước đó). “Neil Gaiman novel wins Book of the Year”. The Guardian. Bản gốc tàng trữ ngày 2 tháng bốn năm 2015. Truy vấn ngày 27 tháng 12 năm trước đó.
  9. ^ Wagner, Hank; Golden, Christopher; Bissette, Stephen R. (2008). “The Interview”. Prince of Stories: The Many Worlds of Neil Gaiman. Thành Phố New York, Thành Phố New York: St. Martin’s Press. tr. 447–449. ISBN 978-0-312-38765-5.
  10. ^ Gaiman, Neil (ngày 16 tháng một năm 2009). “Journeys End”. Neil Gaiman’s Journal. Bản gốc tàng trữ ngày 11 tháng ba thời điểm năm 2012. Truy vấn ngày 16 tháng một năm 2009. My paternal great-grandfather came lớn the UK before 1914; và he would have come from Antwerp.
  11. ^ Lancaster, James (ngày 11 tháng 10 năm 2005). “Everyone has the potential lớn be great”. The Argus. tr. 10–11. David Gaiman quote: “It’s not me you should be interviewing. It’s my son. Neil Gaiman. He’s in the Thành Phố New York Times Bestsellers danh sách. Fantasy. He’s flavour of the month, very famous
  12. ^ Gaiman, Neil (ngày 20 tháng 12 năm 2008). “Trees”. Neil Gaiman’s Journal. Bản gốc tàng trữ ngày 29 tháng chín năm trước đó. Truy vấn ngày 26 tháng bảy năm 2011.
  13. ^ Goodyear, Dana (ngày 25 tháng một năm 2010). “Kid Goth Neil Gaiman’s fantasies”. The New Yorker. Bản gốc tàng trữ ngày 27 tháng bốn năm trước đó.
  14. ^ Whitaker, Steve (tháng một năm 1989). “Neil Gaiman interview”. FA (109): 24–29.

Bài Viết: Neil Gaiman là gì? Chi tiết về Neil Gaiman mới nhất 2022

Nguồn: blogsongkhoe365.vn

Xem:  Tom à la ferme là gì? Chi tiết về Tom à la ferme mới nhất 2022

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.