Marat Safin là gì? Chi tiết về Marat Safin mới nhất 2022

Marat Safin là gì? Chi tiết về Marat Safin mới nhất 2022 | blogsongkhoe Skip lớn nội dung

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước đến điều phối
Bước đến search

Marat Safin
Marat Safin, 2006.jpg
Quốc tịch Nga Nga
Vị trí cư trú Monte Carlo
Sinh 27 tháng một, 1980 (41 tuổi)
Moskva
Độ cao 1,93 m
Lên chuyên nghiệp và bài bản 1997
Giải nghệ 11 tháng 11 năm 2009
Tay thuận Tay phải, revers cả 2 tay
Tiền thưởng 12.778.575 $
Đánh đơn
Thắng/Thua 422–267 (61.3%)
Số thương hiệu 15
Thứ hạng tốt nhất 1 (20 tháng 11 năm 2000)
Thành tích đánh đơn Gland Slam
Úc Giải phóng và mở rộng Vô địch (2005)
Pháp giải phóng và mở rộng Bán kết (2002)
Wimbledon Bán kết (2008)
Mỹ Giải phóng và mở rộng Vô địch (2000)
Đánh đôi
Thắng/Thua 96–120
Số thương hiệu 2
Thứ hạng tốt nhất 71 (22 tháng bốn năm 2002)

Marat Mubinovich Safin (Tatar: Marat Mubin ulı Safin; tiếng Nga Марат Михайлович Сафин), sinh ngày 27 tháng một năm 1980 tại Moskva, Nga là tay vợt chuyên nghiệp và bài bản từ thời điểm năm 1997. Safin là một trong các các tay vợt đc thương mến nhất trong những giải, không chỉ là vì phương pháp tranh tài rất hiếu chiến mà còn bởi sự vui nhộn, các biện pháp hành động and các câu lộng ngôn của anh trên sân đánh tennis.

Đến giờ, trong công danh của bản thân anh đã dành được 2 giải Grand Slam, xếp thứ hạng một trong các bảng xếp thứ hạng ATP 2 tuần. Anh là anh trai của cựu tay vợt nữ tiên phong hàng đầu toàn cầu Dinara Safina.

Vô địch đơn (15)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải đấu Đối phương ở chung cuộc Tỉ số
1999 Hoa Kỳ Boston Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Greg Rusedski 6-4, 7-6(11)
2000 Tây Ban Nha Barcelona Tây Ban Nha Juan Carlos Ferrero 6-3, 6-3, 6-4
2000 Tây Ban Nha Mallorca Thụy Điển Mikael Tillström 6-4, 6-3
2000 Canada Toronto Israel Harel Levy 6-2, 6-3
2000 Hoa Kỳ Mỹ giải phóng và mở rộng Hoa Kỳ Pete Sampras 6-4, 6-3, 6-3
2000 Uzbekistan Tashkent Ý Davide Sanguinetti 6-3, 6-4
2000 Nga Saint Petersburg Slovakia Dominik Hrbatý 2-6, 6-4, 6-4
2000 Pháp Paris Úc Mark Philippoussis 3-6, 7-6(7), 6-4, 3-6, 7-6(8)
2001 Uzbekistan Tashkent Nga Yevgeny Kafelnikov 6-2, 6-2
2001 Nga Saint Petersburg Đức Rainer Schüttler 3-6, 6-3, 6-3
2002 Pháp Paris Úc Lleyton Hewitt 7-6(4), 6-0, 6-4
2004 Trung Quốc Bắc Kinh Nga Mikhail Youzhny 7-6(4), 7-5
2004 Tây Ban Nha Madrid Argentina David Nalbandian 6-2, 6-4, 6-3
2004 Pháp Paris Cộng hòa Séc Radek Štěpánek 6-3, 7-6(5), 6-3
2005 Úc Úc giải phóng và mở rộng Úc Lleyton Hewitt 1-6, 6-3, 6-4, 6-4

Thương hiệu (17)[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn (15)[sửa | sửa mã nguồn]

Legend
Grand Slam tournaments (2–2)
ATP World Tour Finals (0–0)
ATP World Tour Masters 1000 (5–3)
ATP World Tour 500 Series (1–3)
ATP World Tour 250 Series (7–4)
Têns by Surface
Cứng (10–6)
Đất nện (2–4)
Cỏ (0–1)
Thảm (3–1)
No. Ngày Giải đấu Mặt sân Đối phương trong trận chung cuộc Tỉ số
1. 23 tháng tám năm 1999 Boston, Đất nước Hoa Kỳ cứng Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Greg Rusedski 6-4, 7-6(11)
2. 24 tháng bốn năm 2000 Barcelona, Tây Ban Nha đất nện Tây Ban Nha Juan Carlos Ferrero 6-3, 6-3, 6-4
3. 1 tháng năm năm 2000 Mallorca, Tây Ban Nha đất nện Thụy Điển Mikael Tillström 6-4, 6-3
4. 31 tháng bảy năm 2000 Toronto, Canada cứng Israel Harel Levy 6-2, 6-3
5. 28 tháng tám năm 2000 Giải Mỹ Giải phóng và mở rộng, Thành Phố New York, Đất nước Hoa Kỳ cứng Hoa Kỳ Pete Sampras 6-4, 6-3, 6-3
6. 11 tháng chín năm 2000 Tashkent, Uzbekistan cứng Ý Davide Sanguinetti 6-3, 6-4
7. 6 tháng 11 năm 2000 Sankt-Peterburg, Nga cứng (I) Slovakia Dominik Hrbatý 2-6, 6-4, 6-4
8. 13 tháng 11 năm 2000 Paris, Pháp thảm (I) Úc Mark Philippoussis 3-6, 7-6(7), 6-4, 3-6, 7-6(8)
9. 10 tháng chín năm 2001 Tashkent, Uzbekistan cứng Nga Yevgeny Kafelnikov 6-2, 6-2
10. 22 tháng 10 năm 2001 Sankt-Peterburg, Nga cứng (I) Đức Rainer Schüttler 3-6, 6-3, 6-3
11. 28 tháng 10 năm 2002 Paris, pháp thảm (ở trong nhà) Úc Lleyton Hewitt 7-6(4), 6-0, 6-4
12. 13 tháng chín năm 2004 Bắc kinh, Cộng hòa Nhân dân Nước Trung Hoa cứng Nga Mikhail Youzhny 7-6(4), 7-5
13. 18 tháng 10 năm 2004 Madrid, Tây Ban Nha cứng (ở trong nhà) Argentina David Nalbandian 6-2, 6-4, 6-3
14. 1 tháng 11 năm 2004 Paris, pháp cứng (I) Cộng hòa Séc Radek Štěpánek 6-3, 7-6(5), 6-3
15. 17 tháng một năm 2005 Australian mở cửa, Melbourne, úc cứng Úc Lleyton Hewitt 1-6, 6-3, 6-4, 6-4

Đôi (2)[sửa | sửa mã nguồn]

Về nhì ATP Tour (16)[sửa | sửa mã nguồn]

Về nhì đơn (12)[sửa | sửa mã nguồn]

No. Ngày Giải Sân Đối phương Tỷ số
1. 7 tháng 11, 1999 Paris, Pháp Thảm (I) Hoa Kỳ Andre Agassi 7-6, 6-2, 4-6, 6-4
2. 21 tháng năm, 2000 Hamburg, Đức Đất nện Brasil Gustavo Kuerten 6-4, 5-7, 6-4, 5-7, 7-6
3. 20 tháng tám, 2000 Indianapolis, Đất nước Hoa Kỳ Cứng Brasil Gustavo Kuerten 3-6, 7-6, 7-6
4. 4 tháng hai, 2001 Dubai, UAE Cứng Tây Ban Nha Juan Carlos Ferrero 6-2, 6-3
5. 27 tháng một, 2002 nước Australia Giải phóng và mở rộng, Melbourne Cứng Thụy Điển Thomas Johansson 3-6, 6-4, 6-4, 7-6
6. 19 tháng năm, 2002 Hamburg, Đức Đất nện Thụy Sĩ Roger Federer 6-1, 6-3, 6-4
7. 27 tháng bốn, 2003 Barcelona, Tây Ban Nha Đất nện Tây Ban Nha Carlos Moyà 5-7, 6-2, 6-2, 3-0 retired
8. 1 tháng hai, 2004 nước Australia Giải phóng và mở rộng, Melbourne Cứng Thụy Sĩ Roger Federer 7-6, 6-4, 6-2
9. 18 tháng bốn, 2004 Estoril, Bồ Đào Nha Đất nện Argentina Juan Ignacio Chela 6-7, 6-3, 6-3
10. 12 tháng sáu, 2005 Halle, Đức Cỏ Thụy Sĩ Roger Federer 6-4, 6-7, 6-4
11. 9 tháng 10, 2006 Moskva, Nga Thảm Nga Nikolay Davydenko 6-4, 5-7, 6-4
12. 4 tháng 10, 2008 Moskva, Nga Hard (i) Nga Igor Kunitsyn 6–7(6–8), 7–6(7–4), 3–6

Về nhì đôi (4)[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng thời khắc tranh tài đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Để ngăn cản nhầm lẫn and tính dư, thông báo trong bảng này chỉ đc update sau đó 1 giải hay sự nhập cuộc của tay vợt vào giải đã đc cam đoan. Những trận đấu thuộc giải Davis Cup đã được xem trong số lượng đo đạc. Bảng này hiện đc lập cùng Giải quần vợt Mỹ Giải phóng và mở rộng, vẫn đang ra mắt.

Giải 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 Công danh sự nghiệp SR Thắng-Thua trong công danh
nước Australia Giải phóng và mở rộng A A 3R 1R 4R F 3R F W A 3R 1 / 8 28-6
Pháp Giải phóng và mở rộng A 4R 4R Q 3R SF A 4R 4R 1R 2R 0 / 9 24-9
Wimbledon A 1R A 2R Q 2R A 1R 3R 2R 3R 0 / 7 9-7
Giải Mỹ Giải phóng và mở rộng A 4R 2R W SF 2R A 1R A 4R 2R 1 / 8 21-7
Grand Slam SR 0 / 0 0 / 3 0 / 3 1 / 4 0 / 4 0 / 4 0 / 1 0 / 4 1 / 3 0 / 3 0 / 2 2 / 31 N/A
Thắng-Thua tại những giải Grand Slam1 0-0 6-3 6-3 12-3 14-4 13-4 2-0 9-4 12-2 4-3 3-2 N/A 81-28
Đánh tennis Masters Cup A A A SF A RR A SF A A A 0 / 3 4-7
ATP Masters Series1
Indian Wells Masters A A 3R 2R 1R 3R 3R 3R 3R 4R 2R 0 / 9 12-9
Miami Masters A A 4R 2R 2R Q 2R 2R 3R 1R 2R 0 / 9 6-9
Monte Carlo Masters A A 1R 1R 1R Q A SF 3R 1R 2R 0 / 8 10-8
Rome Masters A A 2R 2R 2R 2R A 3R 2R 2R 2R 0 / 8 9-8
Hamburg Masters A A 2R F 2R F A 3R 2R 1R 2R 0 / 8 17-8
Canada Masters A A A W 1R Q A 1R A 1R 2R 1 / 6 10-5
Cincinnati Masters A A 1R 3R 1R 1R A Q Q 1R 1R 0 / 8 8-8
Madrid Masters (Stuttgart) A A 2R 3R 2R 2R 1R W A Q 1R 1 / 8 10-7
Paris Masters A A F W 3R W A W A Q 3 / 6 23-3
Tổng Thương hiệu 1 7 2 1 3 1 N/A 15
Tổng thể và toàn diện Thắng-Thua 0-1 17-18 39-32 73-27 45-27 56-26 12-11 52-23 27-11 35-25 13-11 N/A 369-212
Xếp thứ hạng trong thời điểm cuối năm 203 49 23 2 11 3 77 4 12 26 N/A N/A

A = không nhập cuộc vào giải.

SR = Tỷ Lệ của số giải đơn thắng với con số giải đã nhập cuộc.

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Kết nối ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • http://www.maratsafin.com Tàng trữ 2006-11-11 tại Wayback Machine
  • http://www.safinator.com

Từ khóa: Marat Safin, Marat Safin, Marat Safin

blogsongkhoe – C.ty dịch vụ SEO từ khóa giá rất mềm, SEO từ khóa, SEO toàn diện khẳng định lên Top Google đáng tin cậy chuyên nghiệp và bài bản, đáng tin cậy, công dụng.

Nguồn: Wikipedia

Bài Viết: Marat Safin là gì? Chi tiết về Marat Safin mới nhất 2022 Nguồn: blogsongkhoe365.vn
Xem:  Top 8 địa điểm vui chơi thú vị nhất dịp Tết nguyên đán 2022 tại Hà Nội mới 2022

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.