Lush Life (bài hát của Zara Larsson) là gì? Chi tiết về Lush Life (bài hát của Zara Larsson) mới nhất 2022

Đĩa đơn năm 2015 của Zara LarssonBản mẫu:SHORTDESC:Đĩa đơn năm 2015 của Zara Larsson

“Lush Life”
220px Zara Larsson Lush Life
Đĩa đơn của Zara Larsson
từ album So Good
Phát hành 5 tháng sáu, 2015 (2015-06-05)
Định dạng
  • CD
  • Tải kĩ thuật số
Thu âm 2015
Thể loại Electropop[1]
Thời lượng 3:21
Hãng đĩa
Sáng tác
  • Emanuel Abrahamsson
  • Marcus Sepehrmanesh
  • Linnea Södahl
  • Fridolin Walcher
  • Christoph Bauss
  • Iman Conta Hultén
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của Zara Larsson
“Weak Heart”
(2015)
Lush Life
(2015)
“Never Forget You”
(2015)
Clip âm nhạc
“Lush Life” trên YouTube

Lush Life” là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Thụy Điển Zara Larsson bên trong album phòng thu thứ 2 and thứ nhất trên Thị Phần nước ngoài của cô, So Good (2017). Nó đc cho ra đời vào trong ngày 5 tháng sáu năm 2015 như là đĩa đơn thứ nhất trích từ album bởi TEN Music Group, Epic Records and Hãng Sony Music. Bài hát đc đồng viết lời bởi Emanuel Abrahamsson, Marcus Sepehrmanesh, Linnea Södahl, Iman Conta Hultén với các đơn vị sản xuất nó Fridolin Walcher and Christoph Bauss. “Lush Life” là một bản electropop mang content đề cập tới sự việc một phụ nữ ra quyết định chia ly với những người bạn trai cũ để tận thưởng cuộc sống thường ngày độc thân vui miệng, and vấn đề đó khiến cô cảm nhận tốt nhất hơn đôi lúc chưa hẳn phụ thuộc vào một trong những quan hệ gì đó. Một phiên bản phối lại chính thức của nó với việc nhập cuộc góp giọng từ Tinie Tempah, đã đc cho ra đời vào trong ngày 26 tháng hai 2016.

Sau thời điểm cho ra đời, “Lush Life” nhận được các phản quang lành mạnh và tích cực từ những nhà phê bình âm nhạc, trong số đó họ đánh giá và nhận định cao giai điệu bắt tai gần giống tiến độ chế tạo nó. Không dừng lại ở đó, bài hát còn gặt hái nhiều phần thưởng and đề cử tại các lễ trao giải to, gồm có đề cử tại giải Grammis 2016 cho Bài hát của năm. “Lush Life” cũng đảm nhận các thắng lợi tiêu biểu vượt trội về mặt kinh tế, cầm đầu bảng xếp thứ hạng ở Thụy Điển and nằm trong top 10 ở nhiều đất nước bài hát lộ diện, gồm có vươn đến top 5 ở các Thị Phần to như Úc, Áo, Đan Mạch, Đức, Ireland, Hà Lan, Na Uy, Ba Lan, Thụy Sĩ and Quốc gia Anh. Tại Đất nước Hoa Kỳ, nó đạt chỗ đứng thứ 75 ở bảng xếp thứ hạng Billboard Hot 100, biến thành đĩa đơn thứ 2 trong công danh sự nghiệp của Larsson xuất hiên giờ đây. Tính đến lúc này, “Lush Life” đã bán tốt hơn 6 triệu bản trên cộng đồng, biến thành 1 trong những các đĩa đơn bán rất chạy nhất mọi thời buổi.

Ba đoạn Clip ca nhạc khác biệt đã đc triển khai cho “Lush Life”, với phiên bản thứ nhất đc đạo diễn bởi Måns Nyman and gồm có các cảnh Larsson nhảy múa trước một phông nền trắng. Phiên bản thứ 2 đc căn chỉnh lại dựa vào đoạn Clip thứ nhất với một trong những hiệu ứng Color and hình ảnh, cạnh bên đoạn Clip thứ ba đc triển khai bởi Mary Clerté, trong số đó cô ca sĩ nhảy múa Một trong những bộ âu phục mang họa tiết pastel. Để tiếp thị bài hát, Larsson đã màn trình diễn nó trên nhiều chương trình truyền hình and lễ trao giải to, gồm có Today, The Tonight Show Starring Jimmy Fallon, The Voice UK, phần thưởng Âm nhạc Đài truyền hình BBC 2016 and giải Bambi 2016, gần giống trong vô số chuyến lưu diễn của cô. Kể từ thời điểm cho ra đời, “Lush Life” đã lộ diện trong vô số sản phẩm thực tế điện ảnh and truyền hình, như The Bold Type, El camionero, Preciosas and Super Shore.

List bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

1. “Lush Life” 3:22
2. “Lush Life” (Alex Adair phối lại) 3:34
1. “Lush Life” (Alex Adair phối lại) 3:34
2. “Lush Life” (Zac Samuel phối lại) (bản giải phóng và mở rộng) 5:17
1. “Lush Life” (Zac Samuel phối lại) (bản giải phóng và mở rộng) 5:17
1. “Lush Life” (bắt tay hợp tác với Tinie Tempah) 3:20
2. “Lush Life” (bắt tay hợp tác với Tinie Tempah) (Dancehall phối lại) 3:23
1. “Lush Life” (bản acoustic) 3:22

Xếp thứ hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Tìm hiểu thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • List đĩa đơn bán rất chạy nhất thế gới

Bài viết liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    Nolfi, Joel (5 tháng bảy 2016). “Zara Larsson’s new Lush Life music đoạn Clip debuts”. Entertainment Weekly. Truy vấn ngày 29 tháng năm năm 2017.

  2. ^ “iTunes Store (SE) – Music – Zara Larsson – Lush Life – Single”. iTunes Store (SE). 5 tháng sáu năm 2015. Truy vấn ngày 20 tháng sáu 2016.
  3. ^ “Lush Life – Zara Larsson: Amazon.de: Musik”. Amazon (bằng tiếng Đức). 20 tháng 11 năm 2015. Truy vấn ngày 20 tháng sáu 2016.Điều hành CS1: ngôn từ không rõ (kết nối)
  4. ^ “iTunes Store (UK) – Music – Zara Larsson – Lush Life (The Remixes) – EP”. iTunes Store (UK). 4 tháng ba 2016. Truy vấn ngày 20 tháng sáu 2016.
  5. ^ “iTunes Store (UK) – Music – Zara Larsson – Lush Life (Zac Samuel Remix) [Extended] – Single”. iTunes Store (UK). Bản gốc tàng trữ ngày 4 tháng hai 2016.
  6. ^ “iTunes Store (SE) – Music – Zara Larsson – Lush Life (feat. Tinie Tempah) [Remixes] – Single”. iTunes Store (SE). 26 tháng hai 2016. Truy vấn ngày 20 tháng sáu 2016.
  7. ^ “iTunes Store (SE) – Music – Zara Larsson – Lush Life (Acoustic Version) – Single”. iTunes Store (SE). 1 tháng bốn 2016. Truy vấn ngày 20 tháng sáu 2016.
  8. ^ “Ultratop.be – Zara Larsson – Lush Life” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50.
  9. ^ “ČNS IFPI” (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Radio Top 100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Ghi chú: Đổi sang bảng xếp thứ hạng CZ – RADIO – TOP 100, chọn 201611 rồi bấm search. Truy vấn 22 tháng ba 2016.
  10. ^ “ČNS IFPI” (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Digital Top 100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Ghi chú: Đổi sang bảng xếp thứ hạng CZ – SINGLES DIGITAL – TOP 100, chọn 20162 rồi bấm search. Truy vấn 12 tháng một 2016.
  11. ^ “Zara Larsson: Lush Life” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland.
  12. ^ “Zara Larsson – Lush Life” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy vấn ngày 5 tháng hai năm 2020.Điều hành CS1: ngôn từ không rõ (kết nối)
  13. ^ “Archívum – Slágerlisták – MAHASZ” (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  14. ^ “Archívum – Slágerlisták – MAHASZ” (bằng tiếng Hungary). Single (track) Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  15. ^ “Archívum – Slágerlisták – MAHASZ” (bằng tiếng Hungary). Dance Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy vấn 18 tháng sáu 2016.
  16. ^ “The Irish Charts – Tìm kiếm Results – Lush Life”. Irish Singles Chart. Truy vấn 23 tháng một năm 2020.
  17. ^ “Mexico Ingles Airplay”. Billboard. Bản gốc tàng trữ ngày 28 tháng 10 2016. Truy vấn ngày 25 tháng năm 2016.
  18. ^ “Charts.nz – Zara Larsson – Lush Life”. Top 40 Singles. Truy vấn 10 tháng hai 2016.
  19. ^ “Listy bestsellerów, wyróżnienia :: Związek Producentów Audio-Clip”. Polish Airplay Top 100. Truy vấn 7 tháng 12 năm 2015.
  20. ^ “Portuguesecharts.com – Portuguese Charts – Singles – 17.17.2016”. Associação Fonográfica Portuguesa. Truy vấn ngày 18 tháng tám năm 2019.
  21. ^ “Official Scottish Singles Sales Chart Top 100”. Official Charts Company. Truy vấn 9 tháng ba 2016.
  22. ^ “ČNS IFPI” (bằng tiếng Slovak). Hitparáda – Radio Top 100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Ghi chú: chọn 20161 rồi bấm search. Truy vấn 15 tháng một năm 2015.
  23. ^ “ČNS IFPI” (bằng tiếng Slovak). Hitparáda – Singles Digital Top 100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Ghi chú: chọn SINGLES DIGITAL – TOP 100, chọn 20163 rồi bấm search. Truy vấn 26 tháng một 2016.
  24. ^ “SloTop50 – Slovenian official singles chart”. slotop50.si. Truy vấn ngày 18 tháng bảy năm 2018.
  25. ^ “Swisscharts.com – Zara Larsson – Lush Life”. Swiss Singles Chart.
  26. ^ “Official Singles Chart Top 100”. Official Charts Company. Truy vấn 18 tháng ba 2016.
  27. ^ “Jaaroverzichten 2015 – Singles” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy vấn ngày 22 tháng một 2016.Điều hành CS1: ngôn từ không rõ (kết nối)
  28. ^ “Track Top-100 2015” (bằng tiếng Đan Mạch). Hitlisten.NU. IFPI Denmark. Truy vấn ngày 22 tháng một 2016.Điều hành CS1: ngôn từ không rõ (kết nối)
  29. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts – 2015” (bằng tiếng Đức). Offizielle Deutsche Charts. GfK Entertainment. Truy vấn ngày 6 tháng một 2016.Điều hành CS1: ngôn từ không rõ (kết nối)
  30. ^ “Top 100-Jaaroverzicht van 2015” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Truy vấn ngày 22 tháng một 2016.Điều hành CS1: ngôn từ không rõ (kết nối)
  31. ^ “Jaaroverzichten – Single 2015” (bằng tiếng Hà Lan). dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy vấn ngày 22 tháng một 2016.Điều hành CS1: ngôn từ không rõ (kết nối)
  32. ^ “Airplay – podsumowanie 2015 roku” (bằng tiếng Ba Lan). Polish Society of the Phonographic Industry. Truy vấn ngày 30 tháng 12 năm 2015.Điều hành CS1: ngôn từ không rõ (kết nối)
  33. ^ “Årslista Singlar – År 2015” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Swedish Recording Industry Association. Truy vấn ngày 22 tháng một 2016.Điều hành CS1: ngôn từ không rõ (kết nối)
  34. ^ “ARIA Top 100 Singles 2016”. Australian Recording Industry Association. Truy vấn ngày 6 tháng một năm 2017.
  35. ^ “Ö3 Austria Top 40 – Single-Charts 2016”. oe3.orf.at. Bản gốc tàng trữ ngày 28 tháng 12 2016. Truy vấn ngày 29 tháng 12 2016.
  36. ^ “Jaaroverzichten 2016”. Hung Medien. Truy vấn ngày 29 tháng 12 2016.
  37. ^ “Rapports Annuels 2016”. Hung Medien. Truy vấn ngày 29 tháng 12 2016.
  38. ^ “CIS Year-End Radio Hits (2016)”. Tophit. Truy vấn ngày 12 tháng tám năm 2019.
  39. ^ “Track Top-100, 2016”. Hitlisten.NU. Truy vấn ngày 31 tháng 12 2016.
  40. ^ “Top singles 2016” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l’Édition Phonographique. Truy vấn ngày 22 tháng hai năm 2018.Điều hành CS1: ngôn từ không rõ (kết nối)
  41. ^ “Top 100 Jahrescharts 2016”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). viva.tv. Truy vấn ngày một tháng một năm 2017.Điều hành CS1: ngôn từ không rõ (kết nối)
  42. ^ “Rádiós Top 100 – hallgatottsági adatok alapján – 2016”. Mahasz. Truy vấn ngày 5 tháng hai năm 2020.
  43. ^ “Single Top 100 – eladási darabszám alapján – 2016”. Mahasz. Truy vấn ngày 5 tháng hai năm 2020.
  44. ^ “Israeli airplay yearly chart 2016”. Truyền thông Forest. Bản gốc tàng trữ ngày 27 tháng chín năm 2017. Truy vấn ngày 6 tháng một năm 2017.
  45. ^ “Classifiche “Top of the Music” 2016 FIMI-GfK: La musica italiana in vetta negli album e nei singoli digitali” (Click chuột on Scarica allegato lớn tải về the zipped tệp tin containing the year-end chart PDF documents) (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy vấn ngày 23 tháng hai năm 2017.Điều hành CS1: ngôn từ không rõ (kết nối)
  46. ^ “Top 100-Jaaroverzicht van 2016”. Top 40. Truy vấn ngày 7 tháng 10 năm 2019.
  47. ^ “Jaaroverzichten – Single 2016”. Hung Medien. Truy vấn ngày 25 tháng 12 2016.
  48. ^ “New Zealand Top 50 Songs – Year-End 2016”. Recorded Music NZ. Truy vấn ngày 25 tháng 12 2016.
  49. ^ “Russian Top Year-End Radio Hits (2016)”. Tophit. Truy vấn ngày 12 tháng tám năm 2019.
  50. ^ “TOP 100 Canciones Anual 2016”. promusicae.es. 2 tháng hai năm 2017. Truy vấn ngày 5 tháng hai năm 2020.
  51. ^ “SloTop50: Slovenian official year end singles chart”. slotop50.si. Truy vấn ngày 31 tháng 12 2016.
  52. ^ “Årslista Singlar – År 2016” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Truy vấn ngày 7 tháng 10 năm 2019.Điều hành CS1: ngôn từ không rõ (kết nối)
  53. ^ “Schweizer Jahreshitparade 2016 – hitparade.ch”. Hung Medien. Truy vấn ngày 2 tháng một năm 2017.
  54. ^ “Ukrainian Top Year-End Radio Hits (2016)”. Tophit. Truy vấn ngày 12 tháng tám năm 2019.
  55. ^ “The Official Top 40 Biggest Songs of 2016”. Official Charts Company. 30 tháng 12 2016. Truy vấn ngày 31 tháng 12 2016.
  56. ^ Copsey, Rob (11 tháng 12 năm 2019). “The UK’s Official Top 100 biggest songs of the decade”. Official Charts Company. Truy vấn ngày 12 tháng 12 năm 2019.
  57. ^ “Prensario Música – abr 2018” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Prensario. tr. 15. Truy vấn ngày 16 tháng bốn năm 2018.Điều hành CS1: ngôn từ không rõ (kết nối)
  58. ^ “Zara Larsson “Lush Life” (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. 28 tháng một năm 2020. Truy vấn ngày 28 tháng một năm 2020.Điều hành CS1: ngôn từ không rõ (kết nối)
  59. ^ “Zara Larsson/Lush Life/Single Track”. AMPROFON. Truy vấn ngày 28 tháng bảy năm 2019.
  60. ^ “Netherlands single certifications – Zara Larsson – Lush Life” (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld – en geluidsdragers. Truy vấn ngày 28 tháng 10 năm 2017.
  61. ^ “New Zealand single certifications – Zara Larsson – Lush Life”. Recorded Music NZ. Truy vấn ngày 29 tháng bốn 2016.
  62. ^ “Poland single certifications – Zara Larsson – Lush Life” (bằng tiếng Ba Lan). ZPAV. 16 tháng 11 2016.
  63. ^ “Veckolista Singlar – Vecka 12, 24 mars 2016” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Swedish Recording Industry Association. Truy vấn ngày 16 tháng bốn 2016.Điều hành CS1: ngôn từ không rõ (kết nối)
  64. ^ “The Official Swiss Charts và Music Community: Awards (Zara Larsson; ‘Lush Life’)”. IFPI Switzerland. Hung Medien.

Kết nối ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lời bài hát tại MetroLyrics

Bài Viết: Lush Life (bài hát của Zara Larsson) là gì? Chi tiết về Lush Life (bài hát của Zara Larsson) mới nhất 2022

Nguồn: blogsongkhoe365.vn

Xem:  Video Hướng dẫn làm hồ sơ đăng ký dự thi THPT 2016 - độc đáo - trường cao đẳng Bách Việt - hướng dẫn ghi phiếu đăng ký xét tuyển 2016

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.