Lối sống ít vận động là gì? Chi tiết về Lối sống ít vận động mới nhất 2022

220px Family watching television 1958

Tăng hành động ít vận động như xem truyền hình là đặc biệt của lối sống ít vận động

Một lối sống ít vận động là lối sống ít hoặc gần như là không tồn tại hoạt động về sức khỏe. Một người theo lối sống đó thường ngồi hoặc tọa lạc xuống trong những khi nhập cuộc vào một trong những hoạt động như đọc sách, giao lưu, xem truyền hình, chơi game show điện tử thường dùng Smartphone di động/máy tính xách tay cho hầu như thời điểm trong thời gian ngày. Lối sống ít vận động làm suy giảm thể chất and đóng góp phần vào lý do gây tử trận có khả năng phòng ngừa đc.

Năm trước screen là một thuật ngữ văn minh chỉ lượng thời điểm mà một người dành để nhìn trên screen như tivi, screen máy tính xách tay hoặc loại thiết bị di động. Thời điểm cần sử dụng screen quá mức cho phép gây tác động xấu đến thể chất.[1][2][3][4]

Lịch sử dân tộc[sửa | sửa mã nguồn]

Thuật ngữ couch potato (tạm dịch: củ khoai tây trên ghế sofa) được 1 người bạn của họa sỹ chuyện tranh underground Robert Armstrong bỏ ra vào thập niên 1970; Armstrong phát họa thành một tổ các củ khoai tây trên ghế sofa trong 1 bộ chuyện tranh gồm các nhân vật ít vận động, cùng theo với Jack Mingo and Allan Dodge đã hình thành một đội chức trào phúng với ý niệm xem việc xem truyền có vẻ là một dạng của ngồi thiền. Với hai bộ sách and sự quảng cáo không ngừng nghỉ suốt trong quãng trong thời gian 1980, Couch Potatoes đã lộ diện trên hàng ngàn tờ báo, tạp chí and truyền hình, truyền bá thông điệp “turn on, tune in, veg out” (tạm dịch: bật lên, chỉnh kênh, thư giãn giải trí), cuốn hút 7.000 cá thể, and thịnh hành thuật ngữ này.

Trước lúc thuật ngữ này lộ diện thì lối sống ít vận động ám chỉ cần ngồi hoặc không hoạt động trong khoảng thời gian gần như suốt cả ngày với ít hoặc không tồn tại tập thể dục.

Nợ tập thể dục là lý do làm teo cơ bắp, tức cơ bắp bị co lại and yếu đi, cho nên vì vậy làm tăng tính nhạy cảm với chấn thương sức khỏe. Mặt còn lại, thể dục sức khỏe có mối đối sánh với tác dụng hệ miễn dịch;[5] giảm thể dục sức khỏe thường kèm theo với việc suy yếu của mạng lưới hệ thống miễn dịch. Một nghiên cứu và điều tra khoa học đăng trên tạp chí Nature Đánh giá Cardiology đã cho chúng ta biết bệnh tật and chấn thương có mối kết nối với thời điểm nghỉ ngơi kéo dãn dài, sự nợ vận động này ảnh hưởng tới những phản xạ luận bàn chất bảo trì sự sống and đống ý lại căng thẳng mệt mỏi như viêm cứu phục hồi bệnh tật and chấn thương nhưng do con người không có công dụng thích nghi đc nên dẫn tới những bệnh mạn tính.[6]

Mặc dầu có tương đối nhiều quyền lợi thể chất đc nghe biết của hoạt động sức khỏe, không ít người to and nhiều trẻ nhỏ vẫn sống một lối sống kha khá ít vận động[7][8] and không hoạt động, chính vì như thế còn thiếu để đã có được các quyền lợi thể chất này.

Trong cuộc khảo sát điều tra United States American National Health Interview Survey (NHIS) của Đất nước Hoa Kỳ năm 2008, cho hiệu quả 36% người to được nhìn nhận là không vận động. 59% người to đc vấn đáp không lúc nào nhập cuộc những hoạt động sức khỏe cạnh tranh lành mạnh – kéo dài thêm hơn nữa 10 phút mỗi tuần.[9]

Tác động thể chất[sửa | sửa mã nguồn]

220px Sedentary lifestyle

Hai người bạn đang ngồi thư giãn giải trí

Nợ hoạt động sức khỏe là 1 trong các lý do tiên phong hàng đầu gây tử trận trên toàn xã hội có khả năng phòng ngừa.[10]

Ngồi yên có khả năng gây tử trận sớm. Rủi ro tiềm ẩn cao hơn nữa với những người dân ngồi yên nhiều hơn thế 5h hằng ngày. Nó đc minh chứng là một vấn đề tiềm ẩn nguy cơ chủ quyền của tập luyện chuyên cần and BMI. Ngồi yên càng nhiều thì tiềm ẩn nguy cơ bận rộn những bệnh mãn tính càng cao. Những người dân ngồi yên nhiều hơn thế 4h hằng ngày có tiềm ẩn nguy cơ cao hơn nữa 40% đối với những người dân ngồi bên dưới 4h hằng ngày. Tuy vậy, nếu như với những người dân tập thể dục ít nhất 4h mỗi tuần vẫn đang còn thể chất giống như những người ngồi bên dưới 4h hằng ngày.[11][12]

Một lối sống ít vận động and nợ hoạt động sức khỏe có khả năng đóng góp phần hoặc là vấn đề tiềm ẩn nguy cơ của:

  • Lo ngại[13][14]
  • Bệnh tim mạch[15]
  • Đau nửa đầu
  • Ung thư vú
  • Ung thư đại trực tràng[14]
  • Hội chứng cảm giác của mắt máy tính xách tay (nếu như với máy tính xách tay and máy tính xách tay bảng)
  • Trầm cảm[14][16]
  • Tiểu đường[14]
  • Gout
  • Huyết áp cao[14][17]
  • Xôn xao lipid[14]
  • Những sự việc về da như rụng tóc[cần dẫn nguồn]
  • Tử trận ở người to[18][19]
  • Béo tròn[20][21]
  • Loãng xương[14][22][23]
  • Vẹo cột sống[14][22][23]
  • Thoát vị đĩa đệm (đau sống lưng bên dưới)[24]

Tham khảo thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    Mark, A. E; Janssen, I (2008). “Relationship between màn hình hiển thị time và metabolic syndrome in adolescents”. Journal of Public Health. 30 (2): 153–160. doi:10.1093/pubmed/fdn022.

  2. ^ Wiecha, Jean L; Sobol, Arthur M; Peterson, Karen E; Gortmaker, Steven L (2001). “Household Television Access: Associations with Màn hình Time, Reading, và Homework Among Youth”. Ambulatory Pediatrics. 1 (5): 244–251. doi:10.1367/1539-4409(2001)001vàlt;0244:HTAAWSvàgt;2.0.CO;2.
  3. ^ Laurson, Kelly R; Eisenmann, Joey C; Welk, Gregory J; Wickel, Eric E; Gentile, Douglas A; Walsh, David A (2008). “Combined Influence of Physical Activity và Màn hình Time Recommendations on Childhood Overweight”. The Journal of Pediatrics. 153 (2): 209–214. doi:10.1016/j.jpeds.2008.02.042.
  4. ^ Olds, T.; Ridley, K.; Dollman, J. (2006). “Screenieboppers và extreme screenies: The place of màn hình hiển thị time in the time budgets of 10–13 year-old Australian children”. Australian và New Zealand Journal of Public Health. 30 (2): 137–142. doi:10.1111/j.1467-842X.2006.tb00106.x. PMID 16681334.
  5. ^ “How can I give my immune system a boost?”. National Health Service. Truy vấn ngày 24 tháng một năm 2010.
  6. ^ Charansonney OL, Després JP (2010). “Disease prevention–should we target obesity or sedentary lifestyle?”. Nat Rev Cardiol. 7 (8): 468–72. doi:10.1038/nrcardio.2010.68. PMID 20498671.
  7. ^ “Physical Activity Statistics”. Centers for Disease Control và Prevention. Truy vấn ngày 22 tháng một năm 2010.
  8. ^ “Statistics on Obesity, Physical Activity và Diet: England, February 2009”. National Health Service. Truy vấn ngày 22 tháng một năm 2010.
  9. ^ Pleis, John R.; Lucas, Jacqueline W.; Ward, Brian W. (2008). “Summary Health Statistics for U.S. Adults: National Health Interview Survey” (PDF). Series Reports from the National Health Interview Survey #10. Centers for Disease Control và Prevention: 11.
  10. ^ Lopez AD, Mathers CD, Ezzati M, Jamison DT, Murray CJ (tháng năm năm 2006). “Global và regional burden of disease và risk factors, 2001: systematic analysis of population health data”. Lancet. 367 (9524): 1747–57. doi:10.1016/S0140-6736(06)68770-9. PMID 16731270.
  11. ^ smh.com.au – Sitting can lead lớn an early death: study, 2012-03-28
  12. ^ Dunstan David W.; Owen Neville (2012). “New Exercise Prescription: Don’t Just Sit There: Stand Up và Move More, More Often”. Arch Intern Med. 172 (6): 500–501. doi:10.1001/archinternmed.2012.209.
  13. ^ Teychenne M, Costigan SA, Parker K (tháng sáu năm 2015). “The association between sedentary behaviour và risk of anxiety: a systematic đánh giá”. BMC Public Health. 15: 513. doi:10.1186/s12889-015-1843-x. PMC 4474345. PMID 26088005.
  14. ^ aăâbcdđe“Physical Activity”. World Health Organization. Truy vấn ngày 23 tháng một năm 2010.
  15. ^ “Physical inactivity a leading cause of disease và disability, warns WHO”. World Health Organization. Truy vấn ngày 23 tháng một năm 2010.
  16. ^ Daniel M. Landers. “The Influence of Exercise on Mental Health”. President’s Council on Physical Fitness và Sports. Truy vấn ngày 5 tháng hai năm 2010. The research literature suggests that for many variables there is now ample evidence that a definite relationship exists between exercise và improved mental health. This is particularly evident in the case of a reduction of anxiety và depression.
  17. ^ “Who Is At Risk for High Blood Pressure?”. National Institutes of Health. Truy vấn ngày 15 tháng tư năm 2010.
  18. ^ Biswas, A; Oh, Phường; Faulkner, GE; Bajaj, RR; Silver, MA; Mitchell, MS; Alter, DA (20 tháng một năm 2015). “Sedentary time và its association with risk for disease incidence, mortality, và hospitalization in adults: a systematic đánh giá và meta-analysis”. Annals of Internal Medicine. 162 (2): 123–32. doi:10.7326/M14-1651. PMID 25599350.
  19. ^ Stewart RA, Benatar J, Maddison R (2015). “Living longer by sitting less và moving more”. Current Opinion in Cardiology (Đánh giá). 30 (5): 551–7. doi:10.1097/HCO.0000000000000207. PMID 26204494.
  20. ^ “Obesity và Overweight for Professionals: Causes”. Centers for Disease Control và Prevention. Bản gốc tàng trữ ngày 24 tháng hai năm nhâm thìn. Truy vấn ngày 19 tháng một năm 2010.
  21. ^ “Overweight và Obesity: What You Can Do”. Office of the Surgeon General. Truy vấn ngày 19 tháng một năm 2010.
  22. ^ aă“Exercise và Bone Health”. National Institute of Arthritis và Musculoskeletal và Skin Diseases. 2009. Truy vấn ngày một tháng hai năm 2010.
  23. ^ aă“Osteoporosis — Frequently Asked Questions”. United States Department of Health và Human Services. 2009. Bản gốc tàng trữ ngày 24 tháng ba năm 2010. Truy vấn ngày một tháng hai năm 2010.
  24. ^ Kraemer J (tháng ba năm 1995). “Natural course và prognosis of intervertebral disc diseases. International Society for the Study of the Lumbar Spine Seattle, Washington, June 1994”. Spine. 20 (6): 635–9. doi:10.1097/00007632-199503150-00001. PMID 7604337.

Bài Viết: Lối sống ít vận động là gì? Chi tiết về Lối sống ít vận động mới nhất 2022

Nguồn: blogsongkhoe365.vn

Xem:  Video Freedom For Fishes - huong dan su dung freedom

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.