Lê Quang Hòa là gì? Chi tiết về Lê Quang Hòa mới nhất 2022

Nếu như với những định nghĩa khác, xem Quang Hòa.

Lê Quang Hòa
Le Quang Hoa (1973).jpg

Chức danh

Thứ trưởng Bộ Quốc phòng nước ta

Nhiệm kỳ 1980 – 1986

Tổng Thanh tra Quân đội

Nhiệm kỳ 1980 – 1987
Tiếp sau Hoàng Cầm

Chính ủy Quân khu 4

Nhiệm kỳ 1977 – 1980
Nhiệm kỳ trước đó Đặng Hoà
Tiếp sau Đặng Hoà

Phó Chủ nhiệm Tổng chỉ huy cục chính trị Quân đội nhân dân nước ta

Nhiệm kỳ 1973 – 1976

Chính ủy Quân khu 4

Nhiệm kỳ 1967 – 1973
Nhiệm kỳ trước đó Lê Hiến Mai
Tiếp sau Đặng Hoà

Phó Chủ nhiệm Tổng chỉ huy cục Chính trị

Nhiệm kỳ 13 tháng sáu năm 1963 – 

Tổng Cân chỉnh Báo Quân đội nhân dân

Nhiệm kỳ 1963 – 1967
Nhiệm kỳ trước đó Nguyễn Xuân Hoàng
Tiếp sau Nguyễn Đình Ước

Chính ủy Binh chủng Pháo binh

Nhiệm kỳ 1961 – 1963
Nhiệm kỳ trước đó Nguyễn Xuân Hoàng
Tiếp sau Trương Công Cẩn

Chính ủy Trường Sĩ quan Lục quân

Nhiệm kỳ 1957 – 1960
Nhiệm kỳ trước đó Trần Tử Bình
Tiếp sau Đoàn Quang Thìn

Hiệu trưởng kiêm Chính ủy Trường Văn hóa truyền thống Quân đội

Nhiệm kỳ 1955 – 1956

Chính ủy Cục Quân huấn

Nhiệm kỳ 1950 – 1955
Nhiệm kỳ trước đó Lê Thiết Hùng
Tiếp sau Cao Văn Khánh

Chính trị Ủy viên Khu III

Nhiệm kỳ 25 tháng bảy năm 1947 – 

Thông báo chung

Quốc tịch Flag of Vietnam.svg nước ta
Sinh 1914
Mỹ Hào, Hưng Yên
Mất 1993

Binh nghiệp

Thuộc Flag of Viet Nam Peoples Army.svg Quân đội nhân dân nước ta
Năm tại ngũ 1945-1987
Cấp bậc Vietnam People's Army Colonel General.jpg Thượng tướng
Đơn vị chức năng
  • Tổng chỉ huy cục Chính trị
  • Quân khu 4
  • Báo Quân đội nhân dân
  • Binh chủng Pháo binh
  • Trường Sĩ quan Lục quân
  • Trường Văn hóa truyền thống Quân đội
  • Cục Quân huấn
Tham chiến • Cuộc chiến tranh Đông Dương

• Campaign Điện Biên Phủ (1954)

• Campaign sài gòn (1975).

Khen thưởng Vietnam Hochiminh Order ribbon.png Huân chương sài gòn
Vietnam Military Exploit Order ribbon.png Huân chương Quân công hạng nhất
Resolution for Victory Order ribbon.png Huân chương Thắng lợi hạng nhất
Vietnam Resistance Order ribbon.png Huân chương Kháng chiến hạng nhất × 2

Lê Quang Hòa (1914 – 1993) là nhà hoạt động và sinh hoạt cách thức mạng, một tướng lĩnh cấp cao, hàm Thượng tướng Quân đội nhân dân nước ta. Nguyên Thứ trưởng Bộ Quốc phòng kiêm Tổng Thanh tra quân đội, Uỷ viên TW Đảng khoá IV. Huân chương sài gòn[1].

Nhập cuộc cách thức mạng[sửa | sửa mã nguồn]

Ông tên thật là Lê Thành Kim, sinh vào năm 1914, quê ở xã Xuân Dục, huyện Mỹ Hào (nay là thị trấn Mỹ Hào), tỉnh Hưng Yên.

Năm 1938, ông mở màn nhập cuộc hoạt động và sinh hoạt trong Đoàn Người trẻ tuổi Dân chủ Hà Nội Thủ Đô.

Năm 1939, ông đc kết nạp vào Đảng Cộng sản Đông Dương (nay là Đảng Cộng sản nước ta).

Tháng 12/1939, ông bị thực dân Pháp bắt, phán quyết 5 năm tù and đi đày trong nhà tù Sơn La. Tháng ba/1945, ông vượt ngục, trở về hoạt động và sinh hoạt tại Sơn Tây, là cá thể Ban cán sự tỉnh.

Trong Phương pháp mạng tháng Tám, ông nhập cuộc chỉ huy, tổ chức triển khai giành chính quyền trực thuộc ở Sơn Tây.

Nhập cuộc quân đội[sửa | sửa mã nguồn]

Từ thời điểm tháng 11/1945 đến 1949, ông là Chính trị ủy viên Chiến khu 3, Bí thư Quân khu ủy, Ủy viên thường vụ Liên khu ủy Liên khu 3. Năm 1949, ông là Chính ủy, Bí thư Đảng ủy Chiến trường Trung Du.

1950-1955, ông là Cục phó rồi Cục trưởng Cục Quân huấn, Bộ Tổng Tham mưu.

Từ thời điểm năm 1955-1956, ông là Hiệu trưởng kiêm Chính ủy Trường Văn hóa truyền thống Quân đội kiêm Cục trưởng cục Văn hoá Quân đội.

1957-1960, Chính ủy kiêm Bí thư đảng ủy Trường Sĩ quan Lục quân.

1960-1963, Chính ủy Bộ Tư lệnh Pháo binh.

Từ 1963-1967, ông là Phó Chủ nhiệm Tổng chỉ huy cục Chính trị, Tổng cân chỉnh Báo Quân đội nhân dân.

1967-1973, Chính ủy kiêm Bí thư Đảng ủy Quân khu 4.

Năm 1973, ông là Trưởng phi hành đoàn Quân sự chiến lược miền Bắc trong Ban phối hợp quân sự chiến lược bốn bên (Four- Party Joint Military Commission) tại trại Davis, hàm Nợ tướng. Tiếp đến là Phó Chủ nhiệm Tổng chỉ huy cục Chính trị Quân đội nhân dân nước ta kiêm Bí thư Đảng ủy, Chính ủy thứ nhất của Binh đoàn 1.

Năm 1974 ông đc thăng hàm Trung tướng.

Năm 1975, ông là Phái viên của Ban thường vụ Quân ủy TW ở Huế; Phó Chính ủy – Ủy viên sở tại Quân ủy Quân giải phóng miền Nam nước ta, Phó Chính ủy Campaign sài gòn, thẳng trực tiếp nhập cuộc chỉ huy cánh quân hướng Đông.

Năm 1976, ông liên tiếp giữ chức danh Phó Chủ nhiệm Tổng chỉ huy cục chính trị Quân đội nhân dân nước ta.

Năm 1977, ông là Chính ủy Quân khu 4.

Năm 1980, ông giữ chức Thứ trưởng Bộ Quốc phòng nước ta kiêm Tổng thanh tra Quân đội.

Năm 1986 ông đc thăng hàm Thượng tướng.

Ông là Ủy viên Ban Chấp hành TW Đảng Cộng sản nước ta khóa 4.

Ông mất năm 1993 tại Hà Nội Thủ Đô.

Lịch sử vẻ vang thụ phong quân hàm[sửa | sửa mã nguồn]

Năm thụ phong 1959 1974 1986
Quân hàm Vietnam People's Army Major General.jpg Vietnam People's Army Lieutenant General.jpg Vietnam People's Army Colonel General.jpg
Cấp bậc Nợ tướng Trung tướng Thượng tướng

[sửa | sửa mã nguồn]

Ông kết duyên với bà Nguyễn Thị Minh Nhã nguyên phó quản trị Hội Liên hiệp Cô nàng nước ta and có một số người con gái là Đại tá Lê Minh Hằng – Trưởng phòng huyết học của Bệnh xá Tổng tham mưu cùng con rể là đại tá Phan Thanh Chương – Chủ nhiệm khoa A5 bệnh viện 108 and hai cháu trai.

  1. ^ [Từ điển bách khoa quân sự Việt Nam- tr.597, nxb QĐND 2004]

Bài Viết: Lê Quang Hòa là gì? Chi tiết về Lê Quang Hòa mới nhất 2022

Nguồn: blogsongkhoe365.vn

Xem:  Top 3 Dịch vụ trang trí tiệc cưới đẹp nhất quận 10, TP. HCM mới 2022

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.