Kẽm sulfat là gì? Chi tiết về Kẽm sulfat mới nhất 2022

Kẽm sulfat
Zinc Sulfate.jpg
Zinc sulfate.png
Danh pháp IUPAC Zinc sulfate
Tên khác White vitriol
Goslarit
Nhận dạng
Số CAS 7733-02-0
PubChem 24424
Số EINECS 231-793-3
ChEBI 35176
Số RTECS ZH5260000
Hình ảnh Jmol-3 chiều ảnh
SMILES
InChI
ChemSpider 22833
Thuộc tính
Công thức phân tử ZnSO4
Cân nặng mol 161,4536 g/mol (khan)
179,46888 g/mol (1 nước)
269,54528 g/mol (6 nước)
287,56056 g/mol (7 nước)
Vẻ ngoài bột hoặc tinh thể trắng
Mùi không mùi
Cân nặng riêng 3,54 g/cm³ (khan)
2,072 g/cm³ (6 nước)
Tâm điểm chảy 680 °C (953 K; 1.256 °F) phân hủy (khan)
100 °C (212 °F; 373 K) (7 nước)
70 °C (158 °F; 343 K), phân hủy (6 nước)
Điểm sôi 740 °C (1.010 K; 1.360 °F) (khan)
280 °C (536 °F; 553 K) (7 nước)
Độ hòa tan nội địa 57,7 g/100 mL, khan (20 ℃) (trong dung dịch có pH < 5)[1]
Độ hòa tan alcohols, amonia
MagSus -45,0·10-6 cm³/mol
Chiết suất (nD) 1,658 (khan), 1,4357 (7 nước)
Nhiệt hóa học
Entanpi
dựng nên ΔfHo298
-983 kJ·mol-1[2]
Entropy mol chuẩn mức So298 120 J·mol-1·K-1[2]
Dược lý học
Những không an toàn
Phân chia của EU Vô ích (Xn)
Rất không an toàn cho thiên nhiên và môi trường (N)
Hướng dẫn R R22, R41, R50/53
Hướng dẫn S S2, S22, S26, S39, Bản mẫu:S46, S60, S61
Điểm bắt lửa không bắt lửa
Những hợp chất ảnh hưởng
Cation khác Cadmi(II) sunfat
Mangan(II) sunfat
Hợp chất ảnh hưởng Đồng(II) sunfat

Trừ khi có ghi chú khác, tài liệu đc vừa lòng cho những nguyên liệu trong trạng thái chuẩn mức của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

KhôngN kiểm chứng (đồ gì ☑YKhôngN ?)

Tham khảo hộp thông tin

Kẽm sunfat là một hợp chất vô cơ có công thức ZnSO4 and là chất bổ sung cập nhật trong chính sách ẩm thực. Là một trong những chất bổ sung cập nhật nó đc dùng để điều trị chứng nợ kẽm and ngăn chặn những triệu chứng ở những người dân có rủi ro tiềm ẩn cao.[3] Tính năng phụ rất có khả năng gồm có đau bụng bên dưới, nôn mửa, đau đầu, and căng thẳng.[4]

Nó có 3 muối ngậm nước. Nó đc nghe biết như là “vitriol trắng”. Tổng thể toàn bộ những dạng muối ngậm nước khác biệt đều là chất rắn không màu. Dạng muối ngậm 7 phân tử nước là dạng thường gặp nhất.[5]

Hợp chất khác[sửa | sửa mã nguồn]

ZnSO4 còn tạo một trong những hợp chất với NH3, như ZnSO4·2NH3·H2O, ZnSO4·4NH3·2H2O and ZnSO4·4NH3·4H2O đều là tinh thể suốt trong quãng[6] hay ZnSO4·5NH3 là chất rắn white color.[7]

ZnSO4 còn tạo một trong những hợp chất với N2H4, như ZnSO4·2N2H4 là chất rắn white color.[8]

ZnSO4 còn tạo một trong những hợp chất với CO(NH2)2, như ZnSO4·CO(NH2)2·7H2O là tinh thể hình kim suốt trong quãng.[9]

ZnSO4 còn tạo một trong những hợp chất với CON3H5, như ZnSO4·2CON3H5 là tinh thể white color, tan ít nội địa and axit sunfuric.[10]

ZnSO4 còn tạo một trong những hợp chất với CS(NH2)2, như ZnSO4·2CS(NH2)2 hay ZnSO4·3CS(NH2)2 đều là tinh thể không màu.[11][12]

ZnSO4 còn tạo một trong những hợp chất với CSN3H5, như ZnSO4·2CSN3H5 là tinh thể white color.[13]

Tham khảo thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    Lide, David R. thay đổi (2006). CRC Handbook of Chemistry và Physics (ấn bản 87). Boca Raton, FL: CRC Press. ISBN 0-8493-0487-3.

  2. ^ aăZumdahl, Steven S. (2009). Chemical Principles 6th Ed. Houghton Mifflin Company. tr. A23. ISBN 0-618-94690-X.
  3. ^ British national formulary: BNF 69 (ấn bản 69). British Medical Association. 2015. tr. 700. ISBN 9780857111562.
  4. ^ WHO Model Formulary 2008 (PDF). World Health Organization. 2009. tr. 351. ISBN 9789241547659. Truy vấn ngày 8 tháng một năm 2017.
  5. ^ Dieter M. M. Rohe,
    Hans Uwe Wolf “Zinc Compounds” in Ullmann’s Encyclopedia of Industrial Chemistry 2005, Wiley-VCH, Weinheim. doi:
    10.1002/14356007.a28 537
  6. ^ Beryllium và Its Congeners (Joshua Craven Gregory, May Sybil (Leslie) Burr; Griffin, 1926 – 342 trang), trang 133. Truy vấn 4 tháng bốn năm 2022.
  7. ^ British Abstracts: Pure chemistry và physiology (1931), trang 698 – [1]. Truy vấn 19 tháng sáu năm 2020.
  8. ^ Handbuch der Anorganischen Chemie (Abegg, R. (Richard), 1869-1910; Auerbach, Felix, 1856-1933), trang 188. Truy vấn 4 tháng bốn năm 2022.
  9. ^ Some New Compounds of Urea with Acids và Salts (Jack Percival Montgomery; Chemical Publishing Company, 1903 – 27 trang), trang 21. Truy vấn 4 tháng bốn năm 2022.
  10. ^ Smith – “Co-ordination compounds of semicarbazide, phenylsemicarbazide, m-tolylsemicarbazide, và aminoguanidine” trong Journal of the Chemical Society, Phần 2 (Chemical Society (Great Britain); The Society, 1937), trang 1356. Truy vấn 12 tháng ba năm 2022.
  11. ^ Sethu Gunasekaran, Padmapriya Venkatesan – Growth và characterization of pure và doped BTZS single crystals. IOSR Journal of Applied Physics, 1 (1): 1–7 (tháng một thời điểm năm 2012). doi:10.9790/4861-0110107.
  12. ^ R. Muraleedharan, J. Ramajothi, M. Ahamed – Crystal Growth, Morphology, Spectral và Optical Studies of Tris (thiourea) Zinc Sulphate – Nonlinear Optical Material. Indian Journal of Science và Technology, 2015 (8): 165–170. doi:10.17485/IJST/2015/V8IS7/64260.
  13. ^ Sine Larsen, Finn S. Nielsen, Martin Nilsson, Jorma Korvenranta, Eberhard Hoyer – The Crystal và Molecular Structure of Sulfato-bis(thiosemicarbazide)zinc(II). Acta Chemica Scandinavica 39a: 441–445 (tháng một năm 1985). doi:10.3891/acta.chem.scand.39a-0441.

Bài Viết: Kẽm sulfat là gì? Chi tiết về Kẽm sulfat mới nhất 2022

Nguồn: blogsongkhoe365.vn

Xem:  Hệ giác quan là gì? Chi tiết về Hệ giác quan mới nhất 2022

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.