Hwang Jeong-ri là gì? Chi tiết về Hwang Jeong-ri mới nhất 2022

Hwang Jeong-ri
Sinh 21 tháng 12, 1944 (76 tuổi)
Osaka, Japan
Sinh hoạt 1974 – 1996
Hwang Jeong-ri
Hangul

황정리

Hanja

黃正利

Romaja quốc ngữ Hwang Jeong-ri
McCune–Reischauer Hwang Chǒng-ri
Hán-Việt Hoàng Chính Lợi

Huỳnh Chính Lợi vốn là một võ sư Taekwondo Nước Hàn nhưng lại đình đám trong những phim chưởng Hồng Kông Một trong những thập niên 1970 and 1980. Anh sinh ngày 21 tháng 12 năm 1944 tại Osaka Japan nhưng tiếp đến đã quay lại Nước Hàn sống cùng hạnh phúc gia đình.

Huỳnh Chính Lợi viết theo chữ Hán là: 黃正利, theo ký tự Triều Tiên Chosŏn’gŭl: 황정리, theo Romacha là: Hwang Jeong-ri, tên Latin hóa: Hwang Jang Lee, đôi lúc cũng khá được viết là Wang Chen Li hay Wong Cheng Lee… Huỳnh Chính Lợi thường đc người ngưỡng mộ gọi là Silver Fox (tên của nhân vật đình đám phim nhất của anh) hoặc Lôi Cước (ThunderLeg – nhân vật trong phim Túy Quyền).

Huỳnh Chính Lợi mở màn tập Taekwondo từ lúc 14 tuổi. Tiếp nối, anh đã đoạt thất đẳng huyền đai and nổi biệt từ thời điểm năm 1965 anh biến thành đào tạo viên võ công cho quân đội Nước Hàn and Nam việt nam. Trong time này Huỳnh Chính Lợi có nhập cuộc một trong những phim Nước Hàn, cho đến năm 1976 anh đã nhận được lời mời của Ngô Tư Viên (Ng See Yuen – 吳思遠) sang Hong Kong nhập cuộc đóng phim võ công, tại Hong Kong, Huỳnh Chính Lợi nhập cuộc không ít phim and thường thủ những vai phản diện như “Con cáo bạc” (Silver Fox) trong Nam Quyền Bắc Cước (The Secret Rivals), đó cũng là tập phim trước tiên đã đưa anh lên hàng sao. Bằng sự điêu luyện võ công của chính mình, Huỳnh Chính Lợi đã chiếm hữu được nhiều sự ngưỡng mộ từ những người dân yêu võ công, nổi biệt do anh rất lôi cuốn áp dụng những pha ra đòn cước khi lâm trận nên anh đc gọi với cái tên là “Đệ nhất cước thủ” (King of the Legfighters).

Xem:  Demián Bichir là gì? Chi tiết về Demián Bichir mới nhất 2022

Một vài phim đặc thù mà Huỳnh Chính Lợi thủ vai là Xà Hình Ưng Thủ (Snake in the Eagle’s Shadow hay Xà Tại Ưng Hình), Túy Quyền (Drunken Master), ngay cả hai phim anh đều thủ vai phản diện với Thành Long, Hồng Khắc Tinh (No Retreat, No Surrender 2), Tử Vong Tháp (trò chơi of Death II). Vào thời điểm năm 1980, Huỳnh Chính Lợi kiêm đạo diễn, chế tạo and thủ vai chính trong phim Tá Đao Sát Nhân (Hitman in the Hand of Buddha).

Theo thông tinh trên trang Internet Movie Database, Huỳnh Chính Lợi ngoài đời đã ngộ sát một người. Mẩu chuyện khả tín nhất miêu tả vấn đề có vẻ như xẩy ra giống như trong những phim biện pháp hành động Hong Kong. Huỳnh Chính Lợi bị thách đấu bởi một người mà đơn giản và dễ dàng chỉ mong sao xem võ công của Huỳnh Chính Lợi có đọ đc với đao thuật của anh ta hay là không. Chỉ bằng một đòn cước với mạnh mẽ và tự tin ngoài tầm điều hành và kiểm soát, Huỳnh Chính Lợi đã giết chết người đó ngoài ý muốn.

Huỳnh Chính Lợi từ giã màn bạc vào đầu thập niên 90 của thế kỷ trước, anh trở về Jeju, Nước Hàn, ở đó anh quản lý điều hành một doanh nghiệp chế tạo trà and một giữa trung tâm vệ sỹ. Trong tương lai anh có quay trở lại màn bạc Nước Hàn and đáng để ý là Underworld (1994) and Boss (1996). Năm 2003, Huỳnh Chính Lợi được nhận Tặng Ngay Cửu đẳng huyền đai Taekwondo and giờ biến thành Đại sư phụ (Grandmaster).

Xem:  Top 7 Địa chỉ nhận làm tráp cưới đẹp nhất tại Thanh Hóa. mới 2022

Phim sử[sửa | sửa mã nguồn]

  • Korean Connection (1975)
  • The Secret Rivals – Nam Quyền Bắc Cước (1976)
  • Bruce Lee’s Secret (1976)
  • The Invincible Armour (1977)
  • The Secret Rivals II – Nam Quyền Bắc Cước II (1977)
  • Mantis Fists và Tiger Claws of Shaolin (1977)
  • Instant Kung Fu Man (1977)
  • Snuff Bottle Connection (1977)
  • Snake in the Eagle’s Shadow – Xà Hình Ưng Thủ (1978)
  • Drunken Master – Túy Quyền (1978)
  • The Delivery (1978)
  • Hell’s Wind Staff (1979)
  • 36 Deadly Styles (1979)
  • Dragon’s Claws (1979)
  • Demon Strike (1979)
  • The Three Avengers (1979)
  • Heroes of Shaolin (1979)
  • Lackey và the Lady Tiger (1980)
  • Two Fists Against the Law (1980)
  • Secret Ninja, Roaring Tiger (1980)
  • Tiger Over Wall (1980)
  • Young Hero (1980)
  • Ring of Death (1980)
  • Buddha Assassinator (1980)
  • Heroes of Shaolin (1980)
  • Five Fingers of Steel (1980)
  • Sangwoon (1980)
  • Bruce, King of Kung Fu (1980)
  • Hitman in the Hand of Buddha (1981)
  • The Eagle’s Killer (1981)
  • The Phantom Thief (1981)
  • Return of the Deadly Blade (1981)
  • trò chơi Of Death II, có cách gọi khác là Tower of Death (1981)
  • Ninja Strikes Back (1982)
  • Art of High Impact Kicking (1982)
  • Ninja in the Dragon’s Den (1982)
  • Kid from Kwangtung (1982)
  • Secret Executioners (1982)
  • Masters of Tiger Crane (1982)
  • Blood Child (1982)
  • Eagle vs. Silver Fox (1982)
  • Dragon Claws (1983)
  • Duel of the Ultimate Weapons (1983)
  • Ghosts Galore (1983)
  • Martial Monks of Shaolin Temple (1983)
  • Canton Viper (1983)
  • Yong-pal in Shaolin Temple (1983)
  • Angry Young Man (1983)
  • Shaolin: The Blood Mission (1984)
  • Challenge of the Tiger (1985)
  • The First Vampire in Nước Trung Hoa (1986)
  • Innocent Interloper (1986)
  • Where’s Officer Tuba (1986)
  • Millionaire’s Express còn tồn tại tên là Shanghai Express (1986)
  • Ninja Terminator (1986)
  • Angel (1987)
  • No Retreat, No Surrender II: Raging Thunder (1987)
  • Magnificent Warriors (1987)
  • Bed Companion (1988)
  • Darkside of Chinatown (1989)
  • Live Hard (1989)
  • Future Hunters (1989)
  • Street Soldiers (1991)
  • Emperor of the Underworld (1994)
  • Boss (1996)
  • The Good Bad Boy. (2014) Documentary is life. Fabien Latouille Studio

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Kết nối ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hoàng Chính Lợi trên IMDb
  • Film tinh lọc Tàng trữ 2004-12-15 tại Wayback Machine
  • French biography with movie bình chọn Tàng trữ 2006-11-21 tại Wayback Machine
  • Cineseoul profile Tàng trữ 2005-01-03 tại Wayback Machine

Bài Viết: Hwang Jeong-ri là gì? Chi tiết về Hwang Jeong-ri mới nhất 2022

Nguồn: blogsongkhoe365.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.