Họ Cá nhám búa là gì? Chi tiết về Họ Cá nhám búa mới nhất 2022

Thời gian hóa thạch: Miocen giữa – mới đây[1]

TiềnЄ

Є

O

S

D

C

P.

T

J

K

Phường

N

Q.

Hammerhead shark.jpg

Sphyrna lewini

Phân chia khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Chondrichthyes
Phân lớp (subclass) Elasmobranchii
Liên bộ (superordo) Selachimorpha
Bộ (ordo) Carcharhiniformes
Họ (familia) Sphyrnidae
T. N. Gill, 1872
Sphyrnidae distribution map.svg
Những chi
  • Eusphyra (cá nhám cào)
  • Sphyrna (Cá nhám búa)

Cá nhám búa là tên thường gọi chung của những con cá thuộc họ Sphyrnidae, thuộc bộ Cá mập mắt trắng (Carcharhiniformes) trong phân lớp Cá mang tấm (Elasmobranchii), lớp Cá sụn. Nổi bật dễ phân biệt của những con cá này là cấu tạo sụn nổi trội ở đầu dẹt and giải phóng và mở rộng sang phía hai bên chia thành diện mạo của một cái “búa” gọi là “cephalofoil”. Nhiều chủng loại cá nhám búa thuộc hai chi Eusphyra and Sphyrna, trong những số đó phần đông nhiều chủng loại đc xếp trong chi Sphyrna, riêng chi Eusphyra chỉ chứa một loài duy nhất là cá nhám cào (Eusphyra blochii).

Chiếc búa ở đầu con cá nhám đó được cho là có công dụng cảm thấy con mồi, hoạt động and tiến hành thao tác làm việc khi săn mồi. Địa điểm sinh sống của cá nhám búa là những vùng biển ấm chạy dọc theo bãi biển and vùng thềm châu lục, đc tìm cảm thấy nhiều nhất ở vùng biển hòn đảo Malpelo (Colombia), hòn đảo Cocos (Costa Rica), hòn đảo Hawaii (Đất nước Hoa Kỳ), phía Nam and Đông Phi.

Diễn tả[sửa | sửa mã nguồn]

244px Hammerhead shark%2C Cocos Island%2C Costa Rica

Cá nhám búa ở hòn đảo Cocos, Costa Rica

Có 10 con cá nhám búa đc nghe biết trên toàn cầu (thuộc 2 chi) có chiều dài từ 0,9 – 6 m and nặng từ 3 – 580 kg.[2][3][4]. Chúng có các chiếc búa dường như cồng kềnh nhưng khá mảnh, có cấu trúc và đã được thu xếp cân nếu với đầu and khung người để thuận tiện cho tài năng chuyển dịch gia tốc khi săn bắt mồi. Color của loài này đa số là màu xám hoặc xanh lá nhạt ở sườn lưng còn bụng white color.

Các điều tra và nghiên cứu đã cho thấy con cá nhám đó được tiến hóa dựng nên chiếc búa để tăng tài năng quan sát bao vây [5], khi chỗ đứng của mắt là nằm ở vị trí phía hai bên đầu chiếc búa tạo nên nó có tầm nhìn toàn diện tới 360 độ ở mặt bằng ở bên dưới (phía bên dưới nếu với nó)[6]. Tương tự những con cá nhám khác, cá nhám búa cũng xuất hiện các chiếc lỗ bé dại lắt nhắt cứu dò ra những con mồi đơn giản hơn.

Chúng có chiếc miệng không tương xứng. Ban ngày, cá mập búa chuyển dịch theo đàn, rất có khả năng lên tới mức 100 thành viên, nhưng buổi tối, chúng lại là các kẻ săn mồi riêng biệt.

Phân chia[sửa | sửa mã nguồn]

Chi Eusphyra (T. N. Gill, 1862)
  • Eusphyra blochii (Cuvier, 1817): Cá nhám cào
Chi Sphyrna (Rafinesque, 1810)
9 loài[7]
  • Sphyrna corona (S. Springer, 1940): Cá nhám đầu quạt hay cá nhám búa đầu tròn
  • Sphyrna couardi Cadenat, 1951: Cá nhám búa vây trắng
  • Sphyrna gilberti Quattro, Driggers III, Grady, Ulrich & Roberts, 2013[8][8][9]: Cá nhám búa Carolina
  • Sphyrna lewini (E. Griffith & CH Smith, 1834): Cá nhám búa
  • Sphyrna truyền thông (S. Springer, 1940): Cá nhám đầu quạt Trung Mỹ
  • Sphyrna mokarran (Rüppell, 1837): Cá nhám búa không rãnh
  • Sphyrna tiburo (Linnaeus, 1758): Cá nhám đầu xẻng
  • Sphyrna tudes (Valenciennes, 1822): Cá nhám búa mắt bé dại hay cá nhám búa vàng
  • Sphyrna zygaena (Linnaeus, 1758): Cá nhám búa mõm tròn

Loài Sphyrna gilberti đc phát giác xa khơi bãi biển Nam Carolina những năm mới đây. Trải qua một vài thí nghiệm di truyền and con số những đốt sống, người ta khẳng định nó là loài mới, chưa phải đồng loài với cá nhám búa.

Sinh sản[sửa | sửa mã nguồn]

Cá nhám búa sinh sản một lần duy nhất trong thời hạn. Con đực sẽ cắn con cháu cho tới khi nó chấp thuận đồng ý cho sự giao phối xẩy ra. Các lần đẻ, cá nhám búa ra đời khoảng tầm 12 – 15 con non (cá nhám búa không rãnh rất có khả năng sinh từ 20 – 40 con). Các loài cá nhám con chưa được sự âu yếm của cha mẹ mà chúng phải tự bơi cùng nhau về phía làn nước ấm hơn đặt tại lại đó cho tới khi đủ to and tự săn mồi riêng biệt đc.
Trong năm 2007, cá nhám búa đầu nhọn đã đc cho là có tác dụng sinh sản vô tính, con cháu không cần đến việc thụ tinh của con đực. Đây là con cá nhám thứ nhất đc nghe biết tài năng nổi trội này.[10]

Thức ăn[sửa | sửa mã nguồn]

Thức ăn của cá nhám búa gồm có cá, mực, bạch tuộc, động vật hoang dã giáp xác, and thậm chí còn là những con cá thuộc họ hàng của chúng như Cá đuối gai độc. Đầu lạ mắt của chúng đc cần sử dụng như 1 vũ khí khi đi săn. Loài cá nhám búa cần sử dụng đầu của chính bản thân nó để gia công mất tài năng tự vệ của loài cá đuối gai, khiến nó yếu dần.[11] Chứa một con cá nhám búa hung hăng and to hơn hết là Cá nhám búa không rãnh. Loài này ăn tạp gồm có toàn bộ mực, bạch tuộc and rất có khả năng ăn thịt đồng loại (những loài cá nhám búa khác gồm cả con của chính chúng).[12]

Bài viết liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    Sepkoski, Jack (2002). “A compendium of fossil marine animal genera (Chondrichthyes entry)”. Bulletins of American Paleontology. 364: 560. Bản gốc tàng trữ ngày 12 tháng hai năm 2011. Truy vấn ngày 9 tháng một năm 2008.

  2. ^ Bonnet hammerhead, umich.edu
  3. ^ “Record Hammerhead Pregnant With 55 Pups”. Discovery News. Associated Press. ngày một tháng bảy năm 2006. Truy vấn ngày 18 tháng 10 năm 2008.
  4. ^ Castro, José I., The Sharks of North America. Oxford University Press (2011), ISBN 978-0-19-539294-4
  5. ^ McComb et al.
  6. ^ D. Michelle McComb; and đồng nghiệp (ngày 27 tháng 11 năm 2009). “Hammerhead shark mystery solved”. Đài truyền hình BBC News. Truy vấn ngày 4 tháng năm năm 2010.
  7. ^ Chủ biên Ranier Froese and Daniel Pauly. (2014). Những loài trong Sphyrna trên FishBase. Phiên bản tháng 11 năm 2014.
  8. ^ aăQuattro; and đồng nghiệp (tháng 12 năm 2005). “Genetic evidence of cryptic speciation within hammerhead sharks (Genus Sphyrna)”. Marine biology. Springer Berlin / Heidelberg. 148 (5): 1143–1155. doi:10.1007/s00227-005-0151-x.
  9. ^ “Scientist Finds ‘Genetically Distinct’ Shark”. PhysOrg.com. Truy vấn tháng sáu năm 2006.
  10. ^ DD Chapman; Shivji, MS; Louis, E; Sommer, J; Fletcher, H; Prodöhl, Phường (ngày 22 tháng tám trong năm 2007). “Virgin birth in a hammerhead shark”. Biology Letters. 3 (4). doi:10.1098/rsbl.2007.0189. PMC 2390672. PMID 17519185.Điều hành quản lý CS1: cần sử dụng tham số người sáng tác (kết nối)
  11. ^ HAMMERHEAD SHARK – Aquatic Community
  12. ^ HAMMERHEAD SHARK – Enchanted Learning Software

Kết nối ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Animal Diversity Web Genus Sphyrna with species sub-pages
  • Hammerhead Shark! web directory, with pictures
  • Hammerhead Shark Facts fact sheet, general info, shark diving info
  • Scaloped Hammerhead Shark Fact Sheet Scalloped Hammerhead Shark Fact Sheet
  • HammerheadShark.org Tàng trữ 2012-05-01 tại Wayback Machine Information và more on the Hammerhead Shark
  • “Electroreception in juvenile scalloped hammerhead và sandbar sharks” by Stephen M. Kajiura và Kim N. Holland, The Journal of Experimental Biology (2002). Attempts lớn explatrong “hammer” shape.
  • MarineBio: Great hammerhead shark, Sphyrna mokarran
  • Đài truyền hình BBC News announcement of new Hammerhead species
  • Đài truyền hình BBC Earth News announcement on why Hammerhead species have unusual head shape

Bài Viết: Họ Cá nhám búa là gì? Chi tiết về Họ Cá nhám búa mới nhất 2022

Nguồn: blogsongkhoe365.vn

Xem:  Wikipedia:Độ nổi bật (người)/Nháp là gì? Chi tiết về Wikipedia:Độ nổi bật (người)/Nháp mới nhất 2022

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.