Họ Cá bống biển là gì? Chi tiết về Họ Cá bống biển mới nhất 2022

Họ Cá bống biển
Cottus gobio.jpg

Cá bống đầu bò (Cottus gobio) tại hồ Constance

Phân chia khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Nhánh Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass) Osteichthyes
Lớp (class) Actinopterygii
Nhánh Actinopteri
Phân lớp (subclass) Neopterygii
Phân thứ lớp (infraclass) Teleostei
Nhánh Osteoglossocephalai
Nhánh Clupeocephala
Nhánh Euteleosteomorpha
Nhánh Neoteleostei
Nhánh Eurypterygia
Nhánh Ctenosquamata
Nhánh Acanthomorphata
Nhánh Euacanthomorphacea
Nhánh Percomorphaceae
Nhánh Eupercaria
Bộ (ordo) Perciformes
Phân bộ (subordo) Cottoidei
Phân thứ bộ (infraordo) Cottales
Họ (familia) Cottidae
Bonaparte, 1831
Chi nổi bật
Cottus
Linnaeus, 1758
Những chi

Xem văn bản.

Họ Cá bống biển là một họ cá với danh pháp khoa học Cottidae theo truyền thống lịch sử đc xếp trong liên họ Cottoidea của phân bộ Cottoidei trong bộ Cá mù làn (Scorpaeniformes).[1] Tuy vậy, thời gian gần đây người ta coi nó thuộc cận bộ Cottales trong phân bộ Cottoidei của cục Perciformes.[2]

Phân chia[sửa | sửa mã nguồn]

Theo định nghĩa cũ thì họ này chứa khoảng chừng 257-275 loài trong 62-70 chi,[3][4] đa số là cá biển và đã được tìm cảm nhận trong những vùng nước nông duyên hải tại những địa điểm phương bắc and cận Bắc cực[5].

Những thay mặt nước ngọt của mình này khá rất ít and gồm có cá bống đầu thìa (Cottus ricei) ở Bắc Mỹ, cá bống đầu bò núi cao (Cottus poecilopus), cá bống đầu bò (Cottus gobio) and cá bống bốn sừng (Myoxocephalus quadricornis). Loài sau cuối này cũng khá được tìm cảm nhận trong vùng nước lợ như Baltic.

Đa số những loài trong họ Cá bống biển là cá bé dại, dài bên dưới 10 cm (4 inch), dù rằng một trong những loài, như cabezon, rộng lớn hơn, dài tới 72 cm (28 inch)[5].

Một trong những điều tra và nghiên cứu nảy sinh chủng loài thời gian gần đây đã cho chúng ta biết theo định nghĩa truyền thống lịch sử thì họ này là Đa ngành nghề trong đối sánh với những họ Agonidae, Psychrolutidae, Abyssocottidae, Comephoridae and Cottocomephoridae. Để hỗ trợ cho những họ biến thành đơn ngành người ta đã sáp nhập Abyssocottidae, Comephoridae and Cottocomephoridae vào Cottidae, tách những chi Jordania and Paricelinus thành họ chủ quyền là Jordaniidae, chuyển gần như là tổng thể toàn bộ những chi/con cá biển của Cottidae sang Psychrolutidae (trừ Hemilepidotus, Jordania, Leptocottus, Paricelinus, Scorpaenichthys and Trachidermus).[6][7][8] Theo định nghĩa mới này thì Cottidae chứa 16-19 chi với 106-107 loài đã biết.[7]

Những chi[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cottus Linnaeus, 1758: 68 con cá bống nước ngọt, cá bống Miller. Rất có thể sẽ chia nhỏ ra thành những chi Cephalocottus, Cottopsis, Cottus sensu stricto and Uranidea.
  • Leptocottus Girard, 1854: 1 con cá bống sừng hươu Tỉnh Thái Bình Dương (Leptocottus armatus).
  • Mesocottus Gratzianov, 1907: 1 loài (Mesocottus haitej).
  • Trachidermus Heckel, 1837: 1 con cá bống da nhám (Trachidermus fasciatus).

Chuyển từ những họ khác sang[sửa | sửa mã nguồn]

  • Từ Abyssocottidae: 7 chi, 24 loài.
    • Abyssocottus Berg, 1906: 3 loài.
    • Asprocottus Berg, 1906: 8 loài.
    • Cottinella Berg, 1907: 1 loài (Cottinella boulengeri).
    • Cyphocottus Sideleva, 2003: 2 loài.
    • Limnocottus Berg, 1906: 4 loài.
    • Neocottus Sideleva, 1982: 2 loài.
    • Procottus Gratzianov, 1902: 4 loài.
  • Từ Comephoridae: 1 chi, 2 loài.
    • Comephorus Lacepède, 1800: 2 loài.
  • Từ Cottocomephoridae: 4 chi, 9 loài.
    • Batrachocottus Berg, 1903: 4 loài.
    • Cottocomephorus Pellegrin, 1900: 3 loài.
    • Leocottus Taliev, 1955: 1 loài (Leocottus kesslerii).
    • Paracottus Taliev trong Berg, 1949: 1 loài (Paracottus knerii).

Chuyển đi[sửa | sửa mã nguồn]

Sang Psychrolutidae[sửa | sửa mã nguồn]

240px Artediellus uncinatus

Cá bống tai móc Bắc cực, Artediellus uncinatus

240px Longhorn sculpin

Cá bống sừng dài, Myoxocephalus octodecemspinosus

240px Triglops pingelii

Cá bống gân, Triglops pingelii

  • Alcichthys Jordan and Starks, 1904: 1 loài (Alcichthys elongatus).
  • Andriashevicottus Fedorov, 1990: 1 loài (Andriashevicottus megacephalus).
  • Antipodocottus Bolin, 1952: 4 loài.
  • Archistes Jordan and Gilbert trong Jordan and Evermann, 1898: 2 loài.
  • Argyrocottus Herzenstein, 1892: 1 loài (Argyrocottus zanderi).
  • Artediellichthys Taranetz, 1941: 1 loài (Artediellichthys nigripinnis).
  • Artediellina Taranetz, 1937: 1 loài (Artediellina antilope).
  • Artedielloides Soldatov, 1922: 1 loài (Artedielloides auriculatus).
  • Artediellus Jordan, 1885: 15 con cá bống tai móc.
  • Artedius Girard, 1856: 5 loài.
  • Ascelichthys Jordan and Gilbert, 1880: 1 loài (Ascelichthys rhodorus).
  • Asemichthys Gilbert, 1912: 1 loài (Asemichthys taylori).
  • Astrocottus Bolin, 1936: 4 loài.
  • Atopocottus Bolin, 1936: 1 loài (Atopocottus tribranchius).
  • Bero Jordan and Starks, 1904: 1 loài (Bero elegans).
  • Bolinia Yabe, 1991: 1 loài (Bolinia euryptera).
  • Chitonotus Lockington, 1879: 1 loài (Chitonotus pugetensis).
  • Clinocottus Gill, 1861: 5 con cá bống mũi nhọn.
  • Cottiusculus Schmidt trong Jordan and Starks, 1904: 3 loài.
  • Daruma Jordan and Starks, 1904: 1 loài (Daruma sagamia).
  • Enophrys Swainson, 1839: 4 con cá bống đá.
  • Furcina Jordan and Starks, 1904: 2 loài.
  • Gymnocanthus Swainson, 1839: 7 loài.
  • Icelinus Jordan, 1885: 11 loài.
  • Icelus Krøyer, 1845: 17 loài.
  • Leiocottus Girard, 1856: 1 loài (Leiocottus hirundo).
  • Lepidobero Qin and Jin, 1992: 1 loài (Lepidobero sinensis).
  • Megalocottus Gill, 1861: 2 loài.
  • Micrenophrys Andriashev, 1954: 1 loài (Micrenophrys lilljeborgii).
  • Microcottus Schmidt, 1940: 2 loài.
  • Myoxocephalus Tilesius, 1811: 16 con cá bống to, cá bống bốn sừng, cá bống sừng ngắn.
  • Ocynectes Jordan and Starks, 1904: 2 loài.
  • Oligocottus Girard, 1856: 4 con cá bống vũng thủy triều, cá bống yên ngựa, cá bống hồng, cá bống mượt.
  • Orthonopias Starks and Mann, 1911: 1 con cá bống mũi tù (Orthonopias triacis).
  • Phallocottus Schultz, 1938: 1 con cá bống không gai (Phallocottus obtusus).
  • Phasmatocottus Bolin, 1936: 1 loài (Phasmatocottus ctenopterygius).
  • Porocottus Gill, 1859: 9 con cá bống tua.
  • Pseudoblennius Temminck and Schlegel, 1850: 6 loài.
  • Radulinopsis Soldatov and Lindberg, 1930: 2 loài.
  • Radulinus Gilbert, 1890: 3 loài.
  • Rastrinus Jordan and Evermann, 1896 (đồng nghĩa tương quan: Stlegicottus Bolin, 1936): 1 loài (Rastrinus scutiger).
  • Ricuzenius Jordan and Starks, 1904: 2 loài.
  • Ruscarius Jordan and Starks, 1895: 2 loài.
  • Sigmistes Rutter trong Jordan and Evermann, 1898: 2 loài.
  • Stelgistrum Jordan and Gilbert trong Jordan and Evermann, 1898: 3 loài.
  • Stlengis Jordan and Starks, 1904: 3 loài.
  • Synchirus Bean, 1890: 1 loài (Synchirus gilli).
  • Taurocottus Soldatov and Pavlenko, 1915: 1 loài (Taurocottus bergii).
  • Taurulus Gratzianov, 1907: 1 con cá bống đầu bò gai dài (Taurulus bubalis).
  • Thyriscus Gilbert and Burke, 1912: 1 loài (Thyriscus anoplus).
  • Trichocottus Soldatov and Pavlenko, 1915: 1 con cá bống đầu lông (Trichocottus brashnikovi).
  • Triglops Reinhardt, 1830: 10 loài.
  • Vellitor Jordan and Starks, 1904: 2 loài.
  • Zesticelus Jordan and Evermann, 1896: 3 loài.

Sang Scorpaenichthyidae[sửa | sửa mã nguồn]

  • Scorpaenichthys Girard, 1854: 1 con cá bống Cabezon (Scorpaenichthys marmoratus).

Sang Jordaniidae[sửa | sửa mã nguồn]

  • Jordania Starks, 1895: 1 loài (Jordania zonope).
  • Paricelinus Eigenmann and Eigenmann, 1889: 1 con cá bống sống lưng gai (Paricelinus hopliticus).

Sang Agonidae[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hemilepidotus Cuvier, 1829 (đồng nghĩa tương quan: Melletes Bean, 1880): 6 loài.

Tham khảo thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • 14px Wikispecies logo.svg Tài liệu ảnh hưởng tới Cottidae tại Wikispecies
  • 12px Commons logo.svg Phương tiện đi lại ảnh hưởng tới Cottidae tại Wikimedia Commons
  • Cottidate (TSN 167196) tại Mạng lưới hệ thống Thông báo Phân chia Phối hợp (ITIS). Truy vấn ngày 31 tháng ba năm 2006.
  1. ^ Cottidae trong Fish Base. Tra giúp 22-01-2019.
  2. ^ Betancur-R R., E. Wiley, N. Bailly, A. Acero, M. Miya, G. Lecointre, G. Ortí. 2017. Phylogenetic Classification of Bony Fishes – Phiên bản 4, 2017. BMC Evolutionary Biology BMC series – open, inclusive và trusted 2017 17:162. doi:10.1186/s12862-017-0958-3
  3. ^ Chủ biên Ranier Froese and Daniel Pauly. (2018). “Cottidae” trên FishBase. Phiên bản tháng tháng sáu năm 2018.
  4. ^ Kane E. A. & T. E. Higham. (2012). Life in the flow lane: differences in pectoral fin morphology suggest transitions in station-holding demand across species of marine sculpin. Zoology (Jena) 115(4), 223-32.
  5. ^ aă

    Eschmeyer William N. (1998). Paxton J.R. & Eschmeyer, W.N. (căn chỉnh). Encyclopedia of Fishes. San Diego: Academic Press. tr. 178–179. ISBN 0-12-547665-5.

  6. ^ Kinziger A. Phường., Wood R. M. & Neely D. A., 2005. Molecular Systematics of the Genus Cottus (Scorpaeniformes: Cottidae). Copeia 2: 303-311. doi:10.1643/CI-03-290R1
  7. ^ aăSmith W. L., Busby M. S., 2014. Phylogeny và taxonomy of sculpins, sandfishes, và snailfishes (Perciformes: Cottoidei) with comments on the phylogenetic significance of their early-life-history specializations. Mol. Phylogenet. Evol. 79: 332–352. doi:10.1016/j.ympev.2014.06.028.
  8. ^ Akira Goro, Ryota Yokoyama, Valentina G. Sideleva, 2015. Evolutionary diversification in freshwater sculpins (Cottoidea): a Đánh Giá of two major adaptive radiations. Environ. Biol. Fish. 98(1): 307-335.

Bài Viết: Họ Cá bống biển là gì? Chi tiết về Họ Cá bống biển mới nhất 2022

Nguồn: blogsongkhoe365.vn

Xem:  Phan Văn Vĩnh là gì? Chi tiết về Phan Văn Vĩnh mới nhất 2022

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.