Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 là gì? Chi tiết về Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 mới nhất 2022

150px Masc2006

Goleo VI and Pille – thiêng vật của Giải vô địch bóng đá thế giới 2006

Giải bóng đá vô địch thế giới 2006 hay Cúp bóng đá thế giới 2006 (tên chính thức là 2006 FIFA World Cup Germany / FIFA Fußball-Weltmeisterschaft Deutschland 2006) đc tổ chức triển khai từ 9 tháng sáu đến 9 tháng bảy năm 2006 tại 12 đô thị của Đức. Đây là giải bóng đá vô địch thế giới đợt thứ 18 and là đợt thứ hai đc tổ chức triển khai ở Đức (lần trước vào thời điểm năm 1974 ở Tây Đức). Bài hát chính thức của giải là bài “The Time of Our Lives”, của Il Divo[1]. Bài hát chào mừng (anthem) của giải là bài “Celebrate the Day”, của Herbert Groenmeyer.

Trong dịp giải này còn có toàn bộ tổng thể 197 đội bóng nhập cuộc những vòng sơ loại (hầu như những đội bóng này là cá thể của FIFA). Đây là giải đấu có con số đội bóng nhập cuộc nhiều nhất trong lịch sử vẻ vang. Trong số đó, 32 đội loại giỏi nhất nhập cuộc vào vòng chung cuộc với những trận đấu: vòng bảng, vòng 16 đội, tứ kết, bán kết, chung cuộc. Trận chung cuộc giữa Pháp and Ý đc tổ chức triển khai tại sân hoạt động Olympic ở Berlin. Ý là đội thành công and đợt thứ tư giành chức vô địch thế giới.

Việc bán bản quyền phát sóng and hỗ trợ tài chính đã đóng góp thêm phần thắng lợi cho giải đấu. Trong thời kì giới thiệu World Cup 2006, người ta ước tính rằng có khoảng chừng 26,29 tỉ lượt người quan sát online. Giải đấu đã hấp dẫn đc 715.1 triệu người theo dõi trên khắp thế giới. World Cup 2006 đứng thứ bốn về số số người theo dõi, sau những giải vô địch bóng đá thế giới những năm 1990, 1994, 2002. World Cup 2006 đã giới thiệu thắng lợi ở Đức, nhờ đó nước gia chủ đã tiếp thị đc hình ảnh của chính mình ra khắp thế giới. Với tư cách thức là đội thành công, Ý giành quyền tham gia Cúp Liên đoàn những lục địa 2009.

Chọn lựa nước gia chủ[sửa | sửa mã nguồn]

Việc bỏ phiếu để chọn lựa nước gia chủ tổ chức triển khai World Cup 2006 ban đầu đc tổ chức triển khai trong thời điểm tháng 7 năm 2000 tại Zürich, Thụy Sĩ. Trong số đó, bốn ứng cử viên sáng giá gồm có: Đức, Nam Phi, Anh and Maroc.[2] Ba vòng bỏ phiếu lần lượt giới thiệu để loại ra non sông có số phiếu ít nhất của mỗi vòng. Vòng thứ ba đc tổ chức triển khai vào trong ngày 7 tháng bảy năm 2000 and Đức đã biến đổi thành nước gia chủ khi có không ít phiếu hơn Nam Phi.

Kế tiếp, ra quyết định chọn Đức đăng cai tổ chức triển khai World Cup 2006 đã gây tranh cãi xung đột trong dân cư mạng [3]. Công dụng đc trình diễn trong bảng sau:

Công dụng [4]
Giang sơn Vòng 1 Vòng 2 Vòng 3
23px Flag of Germany.svg Đức 10 11 12
Cộng hòa Nam Phi Nam Phi 6 11 11
23px Flag of England.svg Anh 5 2
Maroc Maroc 3

Những sân hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Berlin Dortmund München Stuttgart
Olympiastadion Signal Iduna Park Allianz Arena Gottlieb-Daimler-Stadion
52°30′53″B 13°14′22″Đ / 52,51472°B 13,23944°Đ / 52.51472; 13.23944 (Olympiastadion (Berlin)) 51°29′33,25″B 7°27′6,63″Đ / 51,48333°B 7,45°Đ / 51.48333; 7.45000 (Signal Iduna Park) 48°13′7,59″B 11°37′29,11″Đ / 48,21667°B 11,61667°Đ / 48.21667; 11.61667 (Allianz Arena) 48°47′32,17″B 9°13′55,31″Đ / 48,78333°B 9,21667°Đ / 48.78333; 9.21667 (Mercedes-Benz Arena)
Sức chứa: 72.000[5] Sức chứa: 65.000[6] Sức chứa: 66.000[7] Sức chứa: 52.000[8]
Berliner Olympiastadion night.jpg WM2006 BRA-JPN2.JPG München - Allianz-Arena (Luftbild).jpg Luftbild Daimlerstadion Schleyerhalle Porsche-Arena.jpg
Gelsenkirchen

Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 (Đức)

Hamburg
Veltins-Arena AOL Arena
51°33′16,21″B 7°4′3,32″Đ / 51,55°B 7,06667°Đ / 51.55000; 7.06667 (Veltins-Arena) 53°35′13,77″B 9°53′55,02″Đ / 53,58333°B 9,88333°Đ / 53.58333; 9.88333 (AOL Arena)
Sức chứa: 52.000[9] Sức chứa: 50.000[10]
Schalke Porto CL0708 2.jpg RK 1009 9831 Volksparkstadion.jpg
Frankfurt Köln
Commerzbank-Arena5 RheinEnergieStadion6
50°4′6,86″B 8°38′43,65″Đ / 50,06667°B 8,63333°Đ / 50.06667; 8.63333 (Commerzbank Arena) 50°56′0,59″B 6°52′29,99″Đ / 50,93333°B 6,86667°Đ / 50.93333; 6.86667 (RheinEnergie Stadion)
Sức chứa: 48.000[11] Sức chứa: 45.000[12]
FIFA WM06 Stadion Koeln.jpg
Hannover Leipzig Kaiserslautern Nürnberg
AWD-Arena Zentralstadion Fritz-Walter-Stadion EasyCredit Stadion
52°21′36,24″B 9°43′52,31″Đ / 52,35°B 9,71667°Đ / 52.35000; 9.71667 (AWD-Arena) 51°20′44,86″B 12°20′53,59″Đ / 51,33333°B 12,33333°Đ / 51.33333; 12.33333 (Zentralstadion) 49°26′4,96″B 7°46′35,24″Đ / 49,43333°B 7,76667°Đ / 49.43333; 7.76667 (Fritz Walter Stadion) 49°25′34″B 11°7′33″Đ / 49,42611°B 11,12583°Đ / 49.42611; 11.12583 (EasyCredit-Stadion)
Sức chứa: 43.000[13] Sức chứa: 43.000[14] Sức chứa: 46.000[15] Sức chứa: 41.000[16]
Hannover96 Nordtribüne.JPG Red Bull arena, Leipzig von oben Zentralstadion.jpg Kaiserslautern 03.jpg Frankenstadion 1.JPG

Vòng sơ loại[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Vòng sơ loại giải vô địch bóng đá thế giới 2006

Vòng sơ loại World Cup 2006 xuất phát điểm từ tháng chín năm 2003 and kết thúc ngày 17 tháng 11 năm 2005 với trên 800 trận đấu and 2400 bàn thắng.

Ở bên cạnh đội gia chủ Đức đc vào trực tiếp vòng chung cuộc, 196 non sông and vùng chủ quyền lãnh thổ khác đã tham gia vòng sơ loại để lựa chọn ra 31 đội.

Những đội giành quyền tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

List trọng tài[sửa | sửa mã nguồn]

Liên đoàn địa điểm Trọng tài Trợ lý trọng tài
AFC Kamikawa Toru (Japan) Hiroshima Yoshikazu (Japan)
Kim Dae-Young (Nước Hàn)
Shamsul Maidin (Nước Singapore) Prachya Permpanich (xứ sở của những nụ cười thân thiện)
Eisa Ghoulom (UAE)
CAF Coffi Codjia (Bénin) Aboudou Aderodjou (Bénin)
Célestin Ntagungira (Rwanda)
Essam Abd El Fatah (Ai Cập) Dramane Dante (Mali)
Mamadou N’Doye (Sénégal)
CONCACAF Benito Archundia (México) José Ramírez (México)
Héctor Vergara (Canada)
Marco Rodríguez (México) José Luis Camargo (México)
Leonel Leal (Costa Rica)
CONMEBOL Horacio Elizondo (Argentina) Darío García (Argentina)
Rodolfo Otero (Argentina)
Carlos Simon (Brasil) Aristeu Tavares (Brasil)
Ednílson Corona (Brasil)
Óscar Ruiz (Colombia) José Navia (Colombia)
Fernando Tamayo (Ecuador)
Carlos Amarilla (Paraguay) Amelio Andino (Paraguay)
Manuel Bernal (Paraguay)
Jorge Larrionda (Uruguay) Wálter Rial (Uruguay)
Pablo Fandiño (Uruguay)
OFC Mark Shield (Úc) Nathan Gibson (Úc)
Ben Wilson (Úc)
UEFA Frank De Bleeckere (Bỉ) Peter Hermans (Bỉ)
Walter Vromans (Bỉ)
Graham Poll (Anh) Philip Sharp (Anh)
Glenn Turner (Anh)
Éric Poulat (Pháp) Lionel Dagorne (Pháp)
Vincent Texier (Pháp)
Markus Merk (Đức) Jan-Hendrik Salver (Đức)
Christian Schraer (Đức)
Roberto Rosetti (Ý) Alessandro Stagnelli (Ý)
Cristiano Copelli (Ý)
Valentin Ivanov (Nga) Nikolay Golubev (Nga)
Evgueni Volnin (Nga)
Ľuboš Micheľ (Slovakia) Roman Slyško (Slovakia)
Martin Balko (Slovakia)
Luis Medina Cantalejo (Tây Ban Nha) Victoriano Giraldez Carrasco (Tây Ban Nha)
Pedro Medina Hernández (Tây Ban Nha)
Massimo Busacca (Thụy Sĩ) Francesco Buragina (Thụy Sĩ)
Matthias Arnet (Thụy Sĩ)

List cầu thủ tham gia giải[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: List cầu thủ tham gia giải vô địch bóng đá thế giới 2006

Mỗi đội tuyển nhập cuộc vòng chung cuộc có quyền ĐK 23 cầu thủ, trong các số đó có ít nhất ba thủ môn. Hạn ở đầu cuối để nộp list là ngày 15 tháng năm năm 2006. Trong tình huống chấn thương vào phút chót, những đội tuyển có khả năng căn chỉnh list chậm nhất là vào 24h trước trận đấu khai mạc giải.[17]

Lễ bốc thăm and thể thức tranh tài[sửa | sửa mã nguồn]

Những nhóm bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm để Ra đời những bảng cho VCK World Cup 2006 đã giới thiệu ngày 9 tháng 12 năm 2005 tại Giữa trung tâm triển lãm Leipzig (Đức) với việc xuất hiện của khoảng chừng 6720 khách mời. Người dẫn chương trình trong lễ bốc thăm là người mẫu Heidi Klum.

32 đội tuyển tham gia giải đc chia nhỏ ra làm năm nhóm tại lễ bốc thăm, mỗi bảng đấu sẽ sở hữu được một tổ thuộc mỗi nhóm. Nhóm một là nhóm hạt giống gồm có những đội tuyển hạt giống. Nhóm hai là nhóm những đội tuyển châu Phi, Nam Mỹ and châu Úc. Nhóm thứ 3 là nhóm những đội tuyển châu Âu không hẳn là hạt giống. Nhóm thứ 4 gồm những đội châu Á and địa điểm CONCACAF. Đội tuyển Serbia and Montenegro vào một tổ riêng để đã không còn gì có ba đội châu Âu lâm vào cảnh cùng một bảng and khẳng định chắc chắn bắt buộc phải gặp một trong những ba đội hạt giống là Brasil[18], Argentina, México. Ở giải trong năm này, những đội không màu đỏ may mắn khi lâm vào cảnh bảng được đánh giá là tử thần là những bảng C and E [19][20].

Vòng chung cuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Giờ tranh tài tính theo giờ bản địa (GMT +2)

Màu sắc đc dùng trong bảng
Đội nhất and nhì bảng giành quyền vào vòng 16 đội

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 (Bảng A)

VT Đội

ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham gia
1 23px Flag of Germany.svg Đức (H) 3 3 0 0 8 2 +6 9 Giành quyền vào vòng đấu loại thẳng trực tiếp
2 23px Flag of Ecuador.svg Ecuador 3 2 0 1 5 3 +2 6
3 23px Flag of Poland.svg Ba Lan 3 1 0 2 2 4 −2 3
4 23px Flag of Costa Rica.svg Costa Rica 3 0 0 3 3 9 −6 0

Nguồn: FIFA
Quy định xếp thứ hạng: Tie-breaking criteria
(H) Gia chủ

9 tháng sáu, 2006 (2006-06-09)
Đức 23px Flag of Germany.svg 4–2 23px Flag of Costa Rica.svg Costa Rica Allianz Arena, München
Ba Lan 23px Flag of Poland.svg 0–2 23px Flag of Ecuador.svg Ecuador Arena AufSchalke, Gelsenkirchen
14 tháng sáu, 2006 (2006-06-14)
Đức 23px Flag of Germany.svg 1–0 23px Flag of Poland.svg Ba Lan Signal Iduna Park, Dortmund
15 tháng sáu, 2006 (2006-06-15)
Ecuador 23px Flag of Ecuador.svg 3–0 23px Flag of Costa Rica.svg Costa Rica AOL Arena, Hamburg
20 tháng sáu, 2006 (2006-06-20)
Ecuador 23px Flag of Ecuador.svg 0–3 23px Flag of Germany.svg Đức Olympiastadion, Berlin
Costa Rica 23px Flag of Costa Rica.svg 1–2 23px Flag of Poland.svg Ba Lan AWD-Arena, Hannover

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 (Bảng B)

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham gia
1 23px Flag of England.svg Anh 3 2 1 0 5 2 +3 7 Giành quyền vào vòng đấu loại thẳng trực tiếp
2 23px Flag of Sweden.svg Thụy Điển 3 1 2 0 3 2 +1 5
3 23px Flag of Paraguay %281990%E2%80%932013%29.svg Paraguay 3 1 0 2 2 2 0 3
4 23px Flag of Trinidad and Tobago.svg Trinidad and Tobago 3 0 1 2 0 4 −4 1

Nguồn: FIFA
Quy định xếp thứ hạng: Tie-breaking criteria

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 (Bảng C)

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham gia
1 23px Flag of Argentina.svg Argentina 3 2 1 0 8 1 +7 7 Giành quyền vào vòng đấu loại thẳng trực tiếp
2 23px Flag of the Netherlands.svg Hà Lan 3 2 1 0 3 1 +2 7
3 23px Flag of C%C3%B4te d%27Ivoire.svg Bờ Biển Ngà 3 1 0 2 5 6 −1 3
4 23px Flag of Yugoslavia %281992%E2%80%932003%29%3B Flag of Serbia and Montenegro %282003%E2%80%932006%29.svg Serbia and Montenegro 3 0 0 3 2 10 −8 0

Nguồn: FIFA
Quy định xếp thứ hạng: Tie-breaking criteria

10 tháng sáu, 2006 (2006-06-10)
Argentina 23px Flag of Argentina.svg 2–1 23px Flag of C%C3%B4te d%27Ivoire.svg Bờ Biển Ngà AOL Arena, Hamburg
11 tháng sáu, 2006 (2006-06-11)
Serbia and Montenegro 23px Flag of Yugoslavia %281992%E2%80%932003%29%3B Flag of Serbia and Montenegro %282003%E2%80%932006%29.svg 0–1 23px Flag of the Netherlands.svg Hà Lan Zentralstadion, Leipzig
16 tháng sáu, 2006 (2006-06-16)
Argentina 23px Flag of Argentina.svg 6–0 23px Flag of Yugoslavia %281992%E2%80%932003%29%3B Flag of Serbia and Montenegro %282003%E2%80%932006%29.svg Serbia and Montenegro Arena AufSchalke, Gelsenkirchen
Hà Lan 23px Flag of the Netherlands.svg 2–1 23px Flag of C%C3%B4te d%27Ivoire.svg Bờ Biển Ngà Gottlieb-Daimler-Stadion, Stuttgart
21 tháng sáu, 2006 (2006-06-21)
Hà Lan 23px Flag of the Netherlands.svg 0–0 23px Flag of Argentina.svg Argentina Commerzbank-Arena, Frankfurt
Bờ Biển Ngà 23px Flag of C%C3%B4te d%27Ivoire.svg 3–2 23px Flag of Yugoslavia %281992%E2%80%932003%29%3B Flag of Serbia and Montenegro %282003%E2%80%932006%29.svg Serbia and Montenegro Allianz Arena, München

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 (Bảng D)

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham gia
1 23px Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha 3 3 0 0 5 1 +4 9 Giành quyền vào vòng đấu loại thẳng trực tiếp
2 23px México 3 1 1 1 4 3 +1 4
3 23px Flag of Angola.svg Angola 3 0 2 1 1 2 −1 2
4 23px Flag of Iran.svg Iran 3 0 1 2 2 6 −4 1

Nguồn: FIFA
Quy định xếp thứ hạng: Tie-breaking criteria

11 tháng sáu, 2006 (2006-06-11)
México 23px 3–1 23px Flag of Iran.svg Iran EasyCredit-Stadion, Nuremberg
Angola 23px Flag of Angola.svg 0–1 23px Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha RheinEnergieStadion, Cologne
16 tháng sáu, 2006 (2006-06-16)
México 23px 0–0 23px Flag of Angola.svg Angola AWD-Arena, Hannover
17 tháng sáu, 2006 (2006-06-17)
Bồ Đào Nha 23px Flag of Portugal.svg 2–0 23px Flag of Iran.svg Iran Commerzbank-Arena, Frankfurt
21 tháng sáu, 2006 (2006-06-21)
Bồ Đào Nha 23px Flag of Portugal.svg 2–1 23px México Arena AufSchalke, Gelsenkirchen
Iran 23px Flag of Iran.svg 1–1 23px Flag of Angola.svg Angola Zentralstadion, Leipzig

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 (Bảng E)

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham gia
1 23px Flag of Italy %282003%E2%80%932006%29.svg Ý 3 2 1 0 5 1 +4 7 Giành quyền vào vòng đấu loại thẳng trực tiếp
2 23px Flag of Ghana.svg Ghana 3 2 0 1 4 3 +1 6
3 23px Flag of the Czech Republic.svg Cộng hòa Séc 3 1 0 2 3 4 −1 3
4 23px Flag of the United States.svg Đất nước Hoa Kỳ 3 0 1 2 2 6 −4 1

Nguồn: FIFA
Quy định xếp thứ hạng: Tie-breaking criteria

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 (Bảng F)

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham gia
1 22px Flag of Brazil.svg Brasil 3 3 0 0 7 1 +6 9 Giành quyền vào vòng đấu loại thẳng trực tiếp
2 23px Flag of Australia %28converted%29.svg Úc 3 1 1 1 5 5 0 4
3 23px Flag of Croatia.svg Croatia 3 0 2 1 2 3 −1 2
4 23px Flag of Japan.svg Japan 3 0 1 2 2 7 −5 1

Nguồn: FIFA
Quy định xếp thứ hạng: Tie-breaking criteria

12 tháng sáu, 2006 (2006-06-12)
Úc 23px Flag of Australia %28converted%29.svg 3–1 23px Flag of Japan.svg Japan Fritz-Walter-Stadion, Kaiserslautern
13 tháng sáu, 2006 (2006-06-13)
Brasil 22px Flag of Brazil.svg 1–0 23px Flag of Croatia.svg Croatia Olympiastadion, Berlin
18 tháng sáu, 2006 (2006-06-18)
Japan 23px Flag of Japan.svg 0–0 23px Flag of Croatia.svg Croatia EasyCredit-Stadion, Nuremberg
Brasil 22px Flag of Brazil.svg 2–0 23px Flag of Australia %28converted%29.svg Úc Allianz Arena, München
22 tháng sáu, 2006 (2006-06-22)
Japan 23px Flag of Japan.svg 1–4 22px Flag of Brazil.svg Brasil Signal Iduna Park, Dortmund
Croatia 23px Flag of Croatia.svg 2–2 23px Flag of Australia %28converted%29.svg Úc Gottlieb-Daimler-Stadion, Stuttgart

Bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 (Bảng G)

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham gia
1 15px Flag of Switzerland %28Pantone%29.svg Thụy Sĩ 3 2 1 0 4 0 +4 7 Giành quyền vào vòng đấu loại thẳng trực tiếp
2 23px Flag of France.svg Pháp 3 1 2 0 3 1 +2 5
3 23px Flag of South Korea %281997%E2%80%932011%29.svg Nước Hàn 3 1 1 1 3 4 −1 4
4 23px Flag of Togo.svg Togo 3 0 0 3 1 6 −5 0

Nguồn: FIFA
Quy định xếp thứ hạng: Tie-breaking criteria

13 tháng sáu, 2006 (2006-06-13)
Nước Hàn 23px Flag of South Korea %281997%E2%80%932011%29.svg 2–1 23px Flag of Togo.svg Togo Commerzbank-Arena, Frankfurt
Pháp 23px Flag of France.svg 0–0 15px Flag of Switzerland %28Pantone%29.svg Thụy Sĩ Gottlieb-Daimler-Stadion, Stuttgart
18 tháng sáu, 2006 (2006-06-18)
Pháp 23px Flag of France.svg 1–1 23px Flag of South Korea %281997%E2%80%932011%29.svg Nước Hàn Zentralstadion, Leipzig
19 tháng sáu, 2006 (2006-06-19)
Togo 23px Flag of Togo.svg 0–2 15px Flag of Switzerland %28Pantone%29.svg Thụy Sĩ Signal Iduna Park, Dortmund
23 tháng sáu, 2006 (2006-06-23)
Togo 23px Flag of Togo.svg 0–2 23px Flag of France.svg Pháp RheinEnergieStadion, Cologne
Thụy Sĩ 15px Flag of Switzerland %28Pantone%29.svg 2–0 23px Flag of South Korea %281997%E2%80%932011%29.svg Nước Hàn AWD-Arena, Hannover

Bảng H[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 (Bảng H)

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham gia
1 23px Flag of Spain.svg Tây Ban Nha 3 3 0 0 8 1 +7 9 Giành quyền vào vòng đấu loại thẳng trực tiếp
2 23px Flag of Ukraine.svg Ukraina 3 2 0 1 5 4 +1 6
3 23px Flag of Tunisia.svg Tunisia 3 0 1 2 3 6 −3 1
4 23px Flag of Saudi Arabia.svg Ả Rập Xê Út 3 0 1 2 2 7 −5 1

Nguồn: FIFA
Quy định xếp thứ hạng: Tie-breaking criteria

Vòng đấu loại thẳng trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 (vòng đấu loại thẳng trực tiếp)

Sơ đồ tóm tắt[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng đấu loại thẳng trực tiếp

 

Vòng 16 đội Tứ kết Bán kết Chung cuộc

 

                           

 

24 tháng sáu – München

 

 

23px Flag of Germany.svg Đức 2

 

30 tháng sáu – Berlin

 

23px Flag of Sweden.svg Thụy Điển 0

 

23px Flag of Germany.svg Đức (pen.) 1 (4)

 

24 tháng sáu – Leipzig

 

23px Flag of Argentina.svg Argentina 1 (2)

 

23px Flag of Argentina.svg Argentina (h.p.) 2

 

4 tháng bảy – Dortmund

 

23px México 1

 

23px Flag of Germany.svg Đức 0

 

26 tháng sáu – Kaiserslautern

 

23px Flag of Italy.svg Ý (h.p.) 2

 

23px Flag of Italy.svg Ý 1

 

30 tháng sáu – Hamburg

 

23px Flag of Australia %28converted%29.svg Úc 0

 

23px Flag of Italy.svg Ý 3

 

26 tháng sáu – Köln

 

23px Flag of Ukraine.svg Ukraina 0

 

15px Flag of Switzerland %28Pantone%29.svg Thụy Sĩ 0 (0)

 

9 tháng bảy – Berlin

 

23px Flag of Ukraine.svg Ukraina (pen.) 0 (3)

 

23px Flag of Italy.svg Ý (pen.) 1 (5)

 

25 tháng sáu – Stuttgart

 

23px Flag of France.svg Pháp 1 (3)

 

23px Flag of England.svg Anh 1

 

1 tháng bảy – Gelsenkirchen

 

23px Flag of Ecuador.svg Ecuador 0

 

23px Flag of England.svg Anh 0 (1)

 

25 tháng sáu – Nürnberg

 

23px Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha (pen.) 0 (3)

 

23px Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha 1

 

5 tháng bảy – München

 

23px Flag of the Netherlands.svg Hà Lan 0

 

23px Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha

 

27 tháng sáu – Dortmund

 

23px Flag of France.svg Pháp 1 Tranh hạng ba

 

22px Flag of Brazil.svg Brasil 3

 

1 tháng bảy – Frankfurt 8 tháng bảy – Stuttgart

 

23px Flag of Ghana.svg Ghana 0

 

22px Flag of Brazil.svg Brasil 23px Flag of Germany.svg Đức 3

 

27 tháng sáu – Hannover

 

23px Flag of France.svg Pháp 1 23px Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha 1

 

23px Flag of Spain.svg Tây Ban Nha 1

 

 

23px Flag of France.svg Pháp 3

 

Vòng 16 đội[sửa | sửa mã nguồn]

Đức 23px Flag of Germany.svg 2–0 23px Flag of Sweden.svg Thụy Điển
Podolski Bàn thắng 412 Chi tiết

Allianz Arena, Munich

Người theo dõi: 66.000

Trọng tài: Carlos Simon (Brasil)


Zentralstadion, Leipzig

Người theo dõi: 43.000

Trọng tài: Massimo Busacca (Thụy Sĩ)


Anh 23px Flag of England.svg 1–0 23px Flag of Ecuador.svg Ecuador
Beckham Bàn thắng 60 Chi tiết

Gottlieb-Daimler-Stadion, Stuttgart

Người theo dõi: 52.000

Trọng tài: Frank De Bleeckere (Bỉ)


Bồ Đào Nha 23px Flag of Portugal.svg 1–0 23px Flag of the Netherlands.svg Hà Lan
Maniche Bàn thắng 23 Chi tiết

Frankenstadion, Nürnberg

Người theo dõi: 41.000

Trọng tài: Valentin Ivanov (Nga)


Ý 23px Flag of Italy.svg 1–0 23px Flag of Australia %28converted%29.svg Úc
Totti Bàn thắng 90+5 (ph.đ.) Chi tiết

Fritz-Walter-Stadion, Kaiserslautern

Người theo dõi: 46.000

Trọng tài: Luis Medina Cantalejo (Tây Ban Nha)


RheinEnergieStadion, Köln

Người theo dõi: 45.000

Trọng tài: Benito Archundia (México)


Signal Iduna Park, Dortmund

Người theo dõi: 65.000

Trọng tài: Ľuboš Micheľ (Slovakia)


AWD-Arena, Hannover

Người theo dõi: 43.000

Trọng tài: Roberto Rosetti (Ý)

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

Olympiastadion, Berlin

Người theo dõi: 72.000

Trọng tài: Ľuboš Micheľ (Slovakia)


Ý 23px Flag of Italy.svg 3–0 23px Flag of Ukraine.svg Ukraina
Zambrotta Bàn thắng 6
Toni Bàn thắng 5969
Chi tiết

AOL Arena, Hamburg

Người theo dõi: 50.000

Trọng tài: Frank De Bleeckere (Bỉ)


Veltins-Arena, Gelsenkirchen

Người theo dõi: 52.000

Trọng tài: Horacio Elizondo (Argentina)


Brasil 22px Flag of Brazil.svg 0–1 23px Flag of France.svg Pháp
Chi tiết Henry Bàn thắng 57

Commerzbank-Arena, Frankfurt

Người theo dõi: 48.000

Trọng tài: Luis Medina Cantalejo (Tây Ban Nha)

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

Đức 23px Flag of Germany.svg 0–2 (s.h.p.) 23px Flag of Italy.svg Ý
Chi tiết Grosso Bàn thắng 119
Del Piero Bàn thắng 120+1

Signal Iduna Park, Dortmund

Người theo dõi: 65.000

Trọng tài: Benito Archundia (México)


Bồ Đào Nha 23px Flag of Portugal.svg 0–1 23px Flag of France.svg Pháp
Chi tiết Zidane Bàn thắng 33 (ph.đ.)

Allianz Arena, Munich

Người theo dõi: 66.000

Trọng tài: Jorge Larrionda (Uruguay)

Tranh hạng ba[sửa | sửa mã nguồn]

Gottlieb-Daimler-Stadion, Stuttgart

Người theo dõi: 52.000

Trọng tài: Kamikawa Toru (Japan)

Chung cuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Olympiastadion, Berlin

Người theo dõi: 69.000

Trọng tài: Horacio Elizondo (Argentina)

Vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Flag of Italy.svg

Ý

Đợt thứ tư

Những event ảnh hưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cầu thủ đội tuyển Croatia Josip Šimunić biến thành cầu thủ thứ nhất (and có khả năng là duy nhất) bị phạt ba card vàng trong 1 trận đấu. Josip Šimunić bị trọng tài người Anh Graham Poll phạt card vàng vào những phút thứ 61, 90 (quên không rút card đỏ) and 92 trong trận đấu Croatia – Úc ngày 22 tháng sáu [21].
  • Ronaldo lập kỷ lục ghi bàn mới tại những kỳ World Cup. Với ba bàn thắng dành được tại World Cup 2006, tiền đạo người Brasil này đã có rất nhiều tổng số 15 bàn thắng (sau khoản thời gian tham gia ba kỳ World Cup 1998, 2002, and 2006), vượt mặt kỷ lục 14 bàn của Gerd Müller đc xác định từ thời điểm cách đây 32 năm (sau khoản thời gian tham gia hai kỳ World Cup 1970, 1974).
  • Quả bóng vàng được nhận cho Zinedine Zidane (Pháp) – một ra quyết định gây tranh cãi xung đột. Đôi bạn trẻ tiến công của nước gia chủ Đức chia nhau hai giải cá thể: Chiếc giầy vàng thuộc về Miroslav Klose (5 bàn), còn Lukas Podolski đc nhận xét là Cầu thủ trẻ hay nhất (ghi 3 bàn). Gianluigi Buffon của Ý đc nhận xét là thủ môn hay nhất (chỉ để thủng lưới hai bàn, trong các số đó chứa một bàn phản lưới nhà).
  • Thụy Sĩ đã xác định đc hai kỷ lục mới tại những kỳ World Cup sau trận gặp Ukraina. Lần thứ nhất trong 76 năm lịch sử vẻ vang của giải, có một tổ tuyển không để thủng lưới trong toàn bộ tổng thể những trận đấu ở một kỳ World Cup. Họ cũng biến thành đội tuyển thứ nhất không ghi đc bàn nào trong hàng loạt sút luân lưu khi đặt thua trắng 0–3 trong trận 1/8 gặp Ukraina sau khoản thời gian hòa 0–0 trong 120 phút tranh tài chính thức.
  • Với 8 card vàng and bốn card đỏ gián tiếp giành riêng cho Costinha, Deco, Boulahrouz, van Bronckhorst, trận đấu Bồ Đào Nha – Hà Lan (1–0) đã biến đổi thành trận đấu có không ít card đỏ nhất trong lịch sử vẻ vang những vòng chung cuộc bóng đá thế giới. Điều khiển và tinh chỉnh trận đấu này là trọng tài Ivanov (Nga).
  • Đức đã vượt mặt thành tích của México để biến thành đội tuyển thứ nhất đc đá ở bốn trận khai mạc (năm 1938, 1978, 1994 and 2006).
  • Bàn thắng sớm nhất của giải đc ghi ở giây 67, do công của Asamoah Gyan trong trận gặp Cộng hòa Séc (2-0). Bàn thắng sớm nhất trong lịch sử vẻ vang những vòng chung cuộc bóng đá thế giới vẫn thuộc về Hakan Sukur (Thổ Nhĩ Kỳ). Trong trận gặp Nước Hàn ở World Cup 2002, anh đã ghi bàn ngay ở giây thứ 11 của trận đấu.
  • 5 đội tuyển có huấn luyện và giảng dạy viên trưởng là người Brasil: Brasil (Carlos Alberto Parreira), Costa Rica (Alexandre Guimaraes), Japan (Zico), Bồ Đào Nha (Luiz Felipe Scolari) and Ả Rập Saudi (Marcos Paqueta).
  • 4 đội tuyển có huấn luyện và giảng dạy viên trưởng là người Hà Lan: Hà Lan (Marco van Basten), Nước Hàn (Dick Advocaat), Trinidad and Tobago (Leo Beenhakker) and Úc (Guus Hiddink).
  • Khi Serbia and Montenegro có phát ngôn tự do thành Serbia and Montenegro vào trong ngày 5 tháng sáu năm 2006, đây là lần thứ nhất tại giải có một tổ tuyển tham gia cho 1 non sông đã hết sống sót.
  • Còn nếu không kể giải vô địch đợt thứ nhất năm 1930, đây là lần có không ít đội tuyển tham gia lần thứ nhất nhất (8 đội).
  • Trọng tài người Argentina Horacio Elizondo biến thành trọng tài thứ nhất đc bắt chính cả 2 trận đấu khai mạc and chung cuộc trong cùng một vòng chung cuộc. Không những thế, ông còn lập kỷ lục bắt chính năm trận trong cùng một vòng chung cuộc.

Những phần thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình toàn sao[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

5 bàn
  • Đức Miroslav Klose
3 bàn
2 bàn
một bàn
phản lưới nhà
  • Ý Cristian Zaccardo (trận gặp Đất nước Hoa Kỳ)
  • Paraguay Carlos Gamarra (trận gặp Anh)
  • Bồ Đào Nha Petit (trận gặp Đức)
  • Trinidad và Tobago Brent Sancho (trận gặp Paraguay)

Xếp thứ hạng[sửa | sửa mã nguồn]

32 đội bóng lọt được vào vòng chung cuộc đc xếp thứ hạng dựa theo tiêu chí của FIFA and công dụng những trận đấu mới đây [22].

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    “Thông báo về bài hát chính thức”. Bản gốc tàng trữ ngày 18 tháng sáu năm 2006. Truy vấn ngày 9 tháng sáu năm 2006.

  2. ^ Brasil đã rút lui trước lúc việc bỏ phiếu chọn nước gia chủ tổ chức triển khai World Cup 2006.
  3. ^ “Call for World Cup re-vote”. Đài truyền hình BBC Thể Thao. ngày 7 tháng bảy năm 2000. Bản gốc tàng trữ ngày 16 tháng một năm 2010. Truy vấn ngày 25 tháng sáu trong năm 2007.
  4. ^ “FIFA World Cup 2006: Results of First Two Rounds of Voting”. FIFA.com. ngày 6 tháng bảy năm 2000. Tàng trữ bản gốc ngày 23 tháng bốn năm 2008. Truy vấn ngày 29 tháng ba năm 2008.
  5. ^ “Berlin”. FIFA. Bản gốc tàng trữ ngày 16 tháng sáu năm 2006. Truy vấn ngày 16 tháng bảy năm 2014.
  6. ^ “Dortmund”. FIFA. Bản gốc tàng trữ ngày 16 tháng sáu năm 2006. Truy vấn ngày 16 tháng bảy năm 2014.
  7. ^ “Munich”. FIFA. Bản gốc tàng trữ ngày 16 tháng sáu năm 2006. Truy vấn ngày 16 tháng bảy năm 2014.
  8. ^ “Stuttgart”. FIFA. Bản gốc tàng trữ ngày 16 tháng sáu năm 2006. Truy vấn ngày 16 tháng bảy năm 2014.
  9. ^ “Gelsenkirchen”. FIFA. Bản gốc tàng trữ ngày 16 tháng sáu năm 2006. Truy vấn ngày 16 tháng bảy năm 2014.
  10. ^ “Hamburg”. FIFA. Bản gốc tàng trữ ngày 16 tháng sáu năm 2006. Truy vấn ngày 16 tháng bảy năm 2014.
  11. ^ “Frankfurt”. FIFA. Bản gốc tàng trữ ngày 16 tháng sáu năm 2006. Truy vấn ngày 16 tháng bảy năm 2014.
  12. ^ “Cologne”. FIFA. Bản gốc tàng trữ ngày 16 tháng sáu năm 2006. Truy vấn ngày 16 tháng bảy năm 2014.
  13. ^ “Hanover”. FIFA. Bản gốc tàng trữ ngày 16 tháng sáu năm 2006. Truy vấn ngày 16 tháng bảy năm 2014.
  14. ^ “Leipzig”. FIFA. Bản gốc tàng trữ ngày 16 tháng sáu năm 2006. Truy vấn ngày 16 tháng bảy năm 2014.
  15. ^ “Kaiserslautern”. FIFA. Bản gốc tàng trữ ngày 16 tháng sáu năm 2006. Truy vấn ngày 16 tháng bảy năm 2014.
  16. ^ “Nuremberg”. FIFA. Bản gốc tàng trữ ngày 16 tháng sáu năm 2006. Truy vấn ngày 16 tháng bảy năm 2014.
  17. ^ “Deadline for submitting danh sách of 23 players remains ngày 15 tháng năm năm 2006”. FIFA.com. ngày 16 tháng ba năm 2006. Bản gốc tàng trữ ngày 23 tháng bốn năm 2008. Truy vấn ngày 28 tháng ba năm 2008.
  18. ^ “FIFA Organising Committee approves team classifications và final draw procedure”. FIFA.com. ngày 6 tháng 12 năm 2005. Bản gốc tàng trữ ngày 23 tháng bốn năm 2008. Truy vấn ngày 29 tháng ba năm 2008.
  19. ^ Wilson, Paul (ngày 11 tháng 12 năm 2005). “An easy group? Draw your own conclusions”. The Observer. UK. Bản gốc tàng trữ ngày 30 tháng sáu năm 2006. Truy vấn ngày 26 tháng sáu năm 2006.
  20. ^ Palmer, Kevin (ngày 24 tháng năm năm 2006). “Group C Tactics Board”. ESPNsoccernet. Bản gốc tàng trữ ngày 20 tháng sáu năm 2006. Truy vấn ngày 26 tháng sáu năm 2006.
  21. ^ 3 card vàng bằng 1 card đỏ, chuyện thật như đùa Tàng trữ 2006-07-03 tại Wayback Machine trên Vietnam Net
  22. ^ FIFA.com (9 tháng bảy năm 2006). “Germany 2006: The final ranking” (bằng tiếng Anh).

Bài viết liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thiêng vật những giải vô địch bóng đá thế giới
  • List các tranh cãi xung đột xẩy ra tại giải vô địch bóng đá thế giới 2006

Kết nối ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 Đức ™, FIFA.com
  • Báo cáo giải trình kỹ thuật FIFA (Phần 1) and (Phần 2)
  • Tàng trữ RSSSF của trận chung cuộc
  • Website Giải vô địch bóng đá thế giới chính thức Tàng trữ 2006-06-15 tại Wayback Machine
  • Đức 2006 – Sân nhà
  • FIFAworldcup.com – Website chính thức của Giải vô địch bóng đá thế giới tại Wayback Machine (tàng trữ 2007-03-13)

Bài Viết: Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 là gì? Chi tiết về Giải vô địch bóng đá thế giới 2006 mới nhất 2022

Nguồn: blogsongkhoe365.vn

Xem:  Casey Neistat là gì? Chi tiết về Casey Neistat mới nhất 2022

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.