Etyl format là gì? Chi tiết về Etyl format mới nhất 2022

Etyl format
Ethyl formate Structural Formulae.svg
Ethyl-formate-3D-balls.png
Tên mạng lưới hệ thống Ethyl methanoate
Nhận dạng
Số CAS 109-94-4
ChEBI 52342
Hình ảnh Jmol-3 chiều ảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Hình thức bề ngoài chất lỏng không màu[1]
Mùi trái cây
Trọng lượng riêng 0.917 g/cm3
Tâm điểm chảy −80 °C; 193 K; −112 °F
Điểm sôi 54,0 °C (327,1 K; 129,2 °F)
Độ hòa tan nội địa 9% (17,78°C)[1]
Áp lực hơi 200 mmHg (20°C)[1]
MagSus -43.00·10−6 cm3/mol
Những không an toàn
Số lượng giới hạn nổ 2,8% – 16,0%[1]
PEL TWA 100 ppm (300 mg/m3)[1]
LD50 1850 mg/kg (đường miệng, chuột)
1110 mg/kg (guinea pig, oral)
2075 mg/kg (rabbit, oral)
REL TWA 100 ppm (300 mg/m3)[1]
IDLH 1500 ppm[1]

Trừ khi có ghi chú khác, tài liệu đc phân phối cho những nguyên liệu trong trạng thái chuẩn mức của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

☑Y kiểm chứng (đồ gì ☑YKhôngN ?)

Tham khảo hộp thông tin

Etyl format là este đc dựng nên khi ethanol (rượu) phản quang với axit formic (axit carboxylic). Nó có công thức là C3H6O2, trọng lượng phân tử là 74,08 g/mol, tỷ lệ 917 kg/m³ and độ ẩm sôi là 54,3 °C.

Etyl format có mùi đặc thù của đào chín and cũng là thành phần bên trong mùi vị của quả mâm xôi, nó còn đc tìm cảm thấy trong táo. Etyl format còn là phần tử trong vô số loại thực phẩm chẳng hạn như táo nấu chín, nước cam, dứa, nhiều chủng loại trái cây, cải thảo, coffe, bánh mì,.. Nó đc cần sử dụng làm chất tạo mùi vị.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Đặc điểm vật lý[sửa | sửa mã nguồn]

Etyl format là một chất lỏng không màu, có hương thơm, rất giản đơn cháy, hòa tan nội địa. Dần dần bị phân hủy bởi nước thành axit formic, chất ăn mòn and rượu etylic hoặc chất lỏng dễ cháy khác.

Hít phải hơi sẽ gây nên dị ứng nhẹ cho mắt and tăng kích cầu dị ứng mũi nhanh lẹ. Nồng chiều cao sẽ gây nên sâu răng sâu trong tầm vài phút and kế tiếp tử chiến trong tầm 2 tiếng đồng hồ. Giao thiệp với chất lỏng gây dị ứng mắt vừa and dị ứng nhẹ ở da. Hút thuốc gây kích ứng miệng and dạ dày; có khả năng gây sâu răng and chết chóc còn nếu như không đc điều trị.

Hơi etyl format nặng hơn không gian and có khả năng chuyển dời tới nguồn gây cháy, kế tiếp làm cho hỏa hoạn.

Đặc điểm hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Etyl format có khả năng chia thành những hỗn hợp nổ với không gian, điểm cháy thấp and số lượng giới hạn nổ rộng. Không phù hợp với những chất oxy hóa mạnh, những base mạnh, axit mạnh, nitrat.

Phần mềm[sửa | sửa mã nguồn]

Trong công nghiệp, nó đc cần sử dụng làm dung môi cho cellulose nitrate, cellulose acetate, dầu, and mỡ. Nó có khả năng đc cần sử dụng để triển khai chất sửa chữa thay thế cho acetone.

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ aăâbcdđ

    “NIOSH Pocket Guide lớn Chemical Hazards #0278”. Viện Đáng tin cậy and Thể chất Công việc và nghề nghiệp Giang sơn Đất nước Hoa Kỳ (NIOSH).

Kết nối ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Etyl format trên chemspider
  • Etyl format trên Pubchem
  • Etyl format trên sigmaaldrich

Bài Viết: Etyl format là gì? Chi tiết về Etyl format mới nhất 2022

Nguồn: blogsongkhoe365.vn

Xem:  Top 6 Trung tâm dạy Kỹ năng sống tốt nhất ở Đà Nẵng mới 2022

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.