Ethyl amin là gì? Chi tiết về Ethyl amin mới nhất 2022

Ethyl amin[1]
Danh pháp IUPAC Etanamin
Tên khác Etylamin, Monoetylamin, Aminoetan, 1-Aminoetan,
Nhận dạng
Số CAS 75-04-7
PubChem 6341
Số EINECS 200-834-7
Số RTECS KH2100000
Hình ảnh Jmol-3 chiều ảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tử C2H7N
Cân nặng mol 45,08 g/mol
Vẻ bên ngoài Chất lỏng gold color
Cân nặng riêng 0,689 g/cm3
Tâm điểm chảy -81 °C
Điểm sôi 16,6 °C
Độ hòa tan nội địa Xáo trộn
Stress hơi 121 kPa (20 °C)
Những rất không an toàn
Rất không an toàn chính Tác hại, ăn mòn, dễ cháy
NFPA 704

NFPA 704.svg

4

3

ALK

Hướng dẫn R R12, 20, 22, 34, 36, 37, 38
Hướng dẫn S S16, 26, 29
Điểm bắt lửa -17 °C
Độ ẩm tự cháy 385 °C
Số lượng giới hạn nổ 3,5-14 %V

Trừ khi có ghi chú khác, tài liệu đc cung ứng cho những nguyên liệu trong trạng thái chuẩn mức của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Tham khảo hộp thông tin

Etylamin hay etanamin là một hợp chất hữu cơ thuộc chức amin có công thức phân tử là C2H7N. Công thức cấu trúc của etylamin là CH3CH2NH2.

Nổi trội vật lý[sửa | sửa mã nguồn]

Etyl amin là chất khí tan nhiều nội địa, có mùi khai giống amonia. Etyl amin là amin bậc nhất.

Etyl amin hoà tan đc trong số đông những dung môi and được nhìn nhận là một base yếu – nổi bật điển hình nổi bật của amin với pKa[CH3CH2NH3]+ = 10.8 (pKa+pKb=14 ở đktc). Etyl amin đc dùng thoáng mát trong công nghiệp hóa chất and tổ hợp hữu cơ.

Etyl amin, tựa như một trong những amin khác, có nổi bật phi lý là hòa tan lithi sắt kẽm kim loại để khởi tạo ra ion [Li(amin)4]+ and electron sonvat hóa. Làm bay hơi dung dịch đó sẽ thu lại đc lithi sắt kẽm kim loại. Những dung dịch như vậy đc dùng trong khử những hợp chất hữu cơ chưa no, như naphtalen[2]

Tổ hợp[sửa | sửa mã nguồn]

Etyl amin rất có khả năng đc điều chế trong phòng thí nghiệm bằng phản quang của etylen với amonia với việc hiện hữu của chất xúc tác là amit sắt kẽm kim loại kiềm như amit natri[3].

H2C=CH2 + NH3 → CH3CH2NH2

Ethylamine from Ethylene and Ammonia.jpg

Nó cũng sẽ có thể tổ hợp từ etanal and chloride amoni.

2 CH3CHO + NH4Cl → CH3CH2NH3Cl + CH3CO2H
CH3CH2NH3Cl + NaOH → CH3CH2NH2 + NaCl + H2O

Etyl amin cũng sẽ có thể chế tạo thẳng trực tiếp từ etanol and amonia với việc hiện hữu của hiđrô, dùng những chất xúc tác hiđrô hóa, ví dụ điển hình như Xác Suất 4:1 hỗn hợp niken-đồng. Phản xạ này yên cầu độ ẩm and/hoặc stress cao[4].

Ethylamine from Ethanol and Ammonia.jpg

Những amin như etyl amin cũng sẽ có thể đc tổ hợp bằng phản quang khử những amit như axetamit, ví dụ điển hình như dùng hiđrua nhôm lithi (LiAlH4 hay LAH), theo phản quang sau:

2RCONR2 + LiAlH4 → 2RCH2NR2 + LiAlO2[5]

Ethylamine from Acetamide and LAH.jpg

Etyl amin cũng sẽ có thể điều chế trải qua phản quang thế ái lực hạt nhân của haloetan (như cloroetan hay bromoetan) với amonia như là nhân tố, tích hợp với những base mạnh như hiđrôxít kali. Nó phân thành cation etylamoni. Một lạng đáng chú ý phụ phẩm cũng khá được tạo được, gồm có dietyl amin and trietyl amin giống như cation tetraetyl amoni, mà từ đó etyl amin rất có khả năng đc tách ra trải qua chưng cất đơn giản và dễ dàng do tổng thể những phụ phẩm còn sót lại đều phải có điểm sôi cao hơn nữa đáng chú ý[6][7]

C2H5Cl + NH3 → C2H8N+ + Cl
C2H8N+ + Cl + KOH → C2H7N + KCl + H2O

Ethylamine from Chloroethane.jpg

Thay chính vì như thế, nếu halometan đc dùng trong phản quang nhắc đến ở trên thì nó sẽ bị ra đời metyl amin mặc dầu những phụ phẩm khác dimetyl amin, trimetyl amin and tetrametyl amoni là khó tách hơn hẳn do chúng có điểm sôi rất gần nhau.

Phản xạ[sửa | sửa mã nguồn]

Phản xạ của etyl amin với sulfuryl chloride tiếp theo sau sau bởi oxy hóa sulfonamit tạo được dietyl diazen, EtN=NEt.[8]

Etyl amin cũng sẽ có thể bị oxy hóa bằng những chất oxy hóa mạnh như permanganat kali để khởi tạo ra nitroetan.

Bài viết liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Merck Index, Ấn bản đợt thứ 12, 3808.
  2. ^ Kaiser E. M.; Benkeser R. A. Δ9,10-Octalin, Organic Syntheses, tập 6, trang
  3. ^ Ulrich Steinbrenner, Frank Funke, Ralf Böhling, Method và device for producing ethylamine và butylamine Tàng trữ 2012-09-12 tại Archive.today, Văn bằng bản quyền trí tuệ Đất nước Hoa Kỳ số 7161039.
  4. ^ “Production of amines from alcohols”
  5. ^ “The reduction of acid amides with lithium aluminum hydride.”
  6. ^ Chemistry in Context, John Holman, Graham Hill, trang 461]
  7. ^ Nucleophilic substitution, Chloroethane & Ammonia Tàng trữ 2008-05-28 tại Wayback Machine, St Peter’s School
  8. ^ Ohme R.; Preuschhof H.; Heyne H.-U. Azoethane, Organic Syntheses, tập 6, trang 78 (1988)

Kết nối ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tài liệu an toàn và tin cậy hóa chất tại www.inchem.org
  • Tài liệu MSDS Tàng trữ 2007-10-11 tại Wayback Machine

Bài Viết: Ethyl amin là gì? Chi tiết về Ethyl amin mới nhất 2022

Nguồn: blogsongkhoe365.vn

Xem:  Bóng tối là gì? Chi tiết về Bóng tối mới nhất 2022

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.