Địa lý Sierra Leone là gì? Chi tiết về Địa lý Sierra Leone mới nhất 2022

500px UNsierraleone

Maps Sierra Leone.

300px Sierra Leone map of K%C3%B6ppen climate classification.svg

Maps phân chia khí hậu Köppen của Sierra Leone

220px LocationSierraLeone.svg

Nơi đặt của Sierra Leone

Sierra Leone tọa lạc trê tuyến phố biển Tây Phi, nằm trong lòng 7° bắc and 10° bắc, ngay hướng phía bắc của đường xích đạo. Sierra Leone giáp Guinea ở hướng phía bắc and phía phía đông bắc, Liberia về hướng phía nam and đông nam and Đại Tây Dương về hướng tây.[1]

Sierra Leone có tổng diện tích quy hoạnh 71.740 km2 (27.699 dặm vuông Anh), gồm diện tích quy hoạnh bề mặt đất chiếm 71.620 km2 (27.653 dặm vuông Anh) and mặt nước chiếm 120 km2 (46 dặm vuông Anh).[2]

Sierra Leone có bốn địa điểm địa lý riêng lẻ: rừng ngập mặn Guinea ven bờ biển, rừng núi, một vùng cao nguyên and dãy núi hướng phía đông. Đông Sierra Leone là một địa điểm trong nước có những cao nguyên rộng xen kẹt với các ngọn núi cao, Vị trí Núi Bintumani cao lên đến mức 1.948 mét (6.391 ft).

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Địa chất[sửa | sửa mã nguồn]

350px Sierra Leone Topography

Địa hình Sierra Leone

Sierra Leone rất có khả năng đc tạo thành ba địa điểm địa chất, ở hướng phía đông là 1 phần của nền cổ Tây Phi, địa điểm hướng tây gồm có những Rokelides, một vành đai thi công sơn and trầm tích ven bờ biển dài 20 đến 30 km.[3]

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Nước này còn có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mặc dầu nó rất có khả năng đc phân chia là khí hậu nhiệt đới gió mùa gió rét, nó cũng luôn tồn tại thể đc miêu tả như 1 khí hậu chuyển tiếp giữa khí hậu xích đạo and khí hậu xavan.

Có hai mùa: mùa khô (tháng 11 – tháng năm) and mùa mưa (tháng sáu – tháng 10).

Tháng 12 đến tháng một là các tháng lạnh nhất trong những năm, mặc dầu độ ẩm vẫn rất có khả năng vượt quá 40 °C, độ lúc nào cũng ẩm ướt hơn đến vừa phải khiến cho mát mẻ trong khoảng time này của năm. Không cũng tương tự tháng ba and tháng bốn, các tháng nóng giãy and không khô ráo với độ ẩm khoảng tầm 38 °C – 45 Độ C and nhiệt độ 90%, khiến cho những chỉ số nhiệt cao hơn nữa độ ẩm trong thực tế. Độ ẩm biển bình quân là 30 °C.

Cơn mưa bình quân cao nhất ở bãi biển, 3000–5000 mm/năm, cơn mưa giảm dần khi đi sâu vào trong nước and ở biên giới hướng phía đông của non sông, cơn mưa bình quân là 2000–2500 mm.[4]

Sự việc môi trường tự nhiên[sửa | sửa mã nguồn]

300px Outamba Kilimi 3 Hippos Sierra Leone

Hà mã trong khu vui chơi giải trí công viên tổ quốc Outamba-Kilimi ở tây-bắc Sierra Leone.

Phát triển số lượng dân sinh mau lẹ ở Sierra Leone đã gây áp lực nặng nề lên môi trường tự nhiên thoải mái và tự nhiên. Những sự việc môi trường tự nhiên gồm có những khai quật gỗ quá mức cho phép, việc giải phóng và mở rộng đàn gia súc, and phá rừng làm nương rẫy, hết sạch đất and đánh bắt cá cá quá mức cho phép.

Sierra Leone là một bên của một vài thỏa thuận hợp tác môi trường tự nhiên:

  • Công ước về nhiều mẫu mã sinh học
  • Công ước khung liên hiệp quốc về chuyển đổi khí hậu
  • Công ước liên hiệp quốc về chống sa mạc hóa
  • CITES
  • Công ước liên hiệp quốc về luật biển
  • Công ước về đánh bắt cá cá and bảo toàn nguồn sống vùng biển
  • Hiệp ước cấm thử hạt nhân tổng thể (CTBT)
  • Công ước Ramsar(Vùng Đất Ngập Nước)

Ký cam kết, nhưng không phê chuẩn:

Thông báo chung[sửa | sửa mã nguồn]

Toạ độ địa lý: 8°30′B 11°30′T / 8,5°B 11,5°T / 8.500; -11.500

Ranh giới:

tổng: 1.0938 km

biên giới tổ quốc: Guinea 794 km, Liberia 299 km

Bãi biển: 402 km

Có phát ngôn hàng hải:

lãnh hải: 200 nmi (370,4 km; 230,2 dặm).

vùng tiếp giáp: 24 nmi (44,4 km; 27,6 dặm).

vùng độc quyền kinh tế tài chính: 200 nmi (370,4 km; 230,2 dặm).

thềm châu lục: độ sâu 200 m hoặc độ sâu khai quật.

Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng, ẩm,ướt; mùa mưa mùa nắng nóng (tháng năm – tháng 12); ngày đông, mùa khô (tháng 12 – tháng bốn)

Địa hình: vành đai ven bờ biển rừng ngập mặn, rừng núi, vùng cao nguyên, núi ở hướng phía đông.

Chiều cao thái cực:

điểm thấp nhất: Đại Tây Dương 0 m

điểm trên cao nhất: Loma Mansa (Bintimani) 1,948 m

Khoáng sản vạn vật thiên nhiên: kim cương, quặng titan, bô xít, quặng sắt, vàng, cromit.

Cần sử dụng đất:

đất canh tác: 24,4%

trồng cây lưu niên: 2,3%
đồng cỏ nhiều năm: 30,5%

rừng: 37,5%

khác: 6,3% (2011)

Đất đc tưới tiêu: 300 km²; (2012)

Tổng nước cải tạo: 160 km3; (2011)

Thiên tai: khô, cát-laden harmattan cơn gió thổi từ phía sa mạc Sahara (tháng mười một tới tháng 2); bão cát, bão cát.

Tìm hiểu thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    LeVert, Suzanne (2006). Cultures of the World: Sierra Leone. Marshall Cavendish (xuất bản 2007). tr. 7. ISBN 978-0-7614-2334-8Bản mẫu:Inconsistent citations

  2. ^ “CIA: The World Factbook: Sierra Leone”.
  3. ^ Schlüter, Thomas; Martin H. Trauth (2008). Geological atlas of Africa: with notes on stratigraphy, tectonics, economic geology, geohazards, geosites và geoscientific education of each country. Springer. tr. 220. ISBN 978-3-540-76324-6.
  4. ^ . ISBN 978-2-88032-949-5 https://books.google.com/books?id=VLjafeXa3gMCvàamp;pg=PA439vàamp;dq=lake+sonfon#v=onepagevàamp;q=lake%20sonfonvàamp;f=false. |tựa đề= trống hay bị nợ (hỗ trợ)

Bài Viết: Địa lý Sierra Leone là gì? Chi tiết về Địa lý Sierra Leone mới nhất 2022

Nguồn: blogsongkhoe365.vn

Xem:  Video Cách "Chạy" MacOS trên iPad | Tech it ez! - hướng dẫn cài 2 win trên 1 máy tính

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.