Day6 là gì? Chi tiết về Day6 mới nhất 2022

Day6 (tiếng Triều Tiên: 데이식스, tiếng Nhật: デイシックス, phương thức điệu: DAY6) là một đội nhóm nhạc nam Nước Hàn đc Thành lập and điều hành và quản lý bởi doanh nghiệp JYP Entertainment. Nhóm gồm 5 cá thể: Sungjin (Acoustic guitar), Jae (Electric guitar), YoungK (Bass guitar), Wonpil (Keyboard), and Dowoon (Drum) (sau khoản thời gian Junhyeok rời nhóm trong tháng 2 năm nhâm thìn). Nhóm chính thức trình làng vào trong ngày 7 tháng chín năm 2015 với mini-album đầu tay “The Day”

Lịch sử hào hùng[sửa | sửa mã nguồn]

Trước lúc trình làng: K-pop Star, 5LIVE[sửa | sửa mã nguồn]

Vào khoảng thời gian 2010, Young K sinh hoạt bên dưới cái brand name Brian Kang là cá thể của một đội nhóm nhạc 3 cá thể tại Toronto, Canada. Cùng theo với Terry He and Don Lee, anh trình diễn tại bản địa and cover nhiều ca khúc trên kênh Terry He’s channel. Don Lee, Young K đã contact với JYP and nhập cuộc buổi thử giọng, and biến thành thực tập sinh. Don Lee tiếp nối đã rời JYP để tập trung chuyên sâu vào vấn đề học.

Vào khoảng thời gian 2012, Jae nhập cuộc vào mùa thứ nhất của SBS K-pop Star. Ở đầu cuối anh đứng ở trong phần thứ 6,tiếp nối anh đã ký kết một HĐ đặc quyền với JYP Entertainment cùng theo với giải quán quân, Park Ji-min, and người về vị trí đặt thứ ba, Baek A-yeon.[2][3]

JYP Entertainment mở màn tuyên bố nhóm là một đội nhóm nhạc có 5 cá thể gọi là 5LIVE, gồm Sungjin, Jae, Young K, Junhyeok, and Wonpil. Nhóm bước đầu tiếp thị với cái brand name 5LIVE vào thời điểm năm 2014,xuất bây giờ tập 4 của 1 chương trình truyền hình thực tiễn của Mnet là Who is Next: WIN and cho ra đời bài hát “Lovely Girl” của nhạc phim Pretty Man.[4] Không chỉ có thế, nhóm cũng trở thành ghét bởi tên của group tạo nên nhiều fan nghĩ tới ban nhạc Mỹ Maroon 5.[5]

Giữa năm 2015,tay trống Dowoon vào nhóm.[6] Trong tên của group, 6 cá thể thay mặt cho 6 ngày trước tiên của tuần, and fan thay mặt cho 1 ngày thứ 7.[5] Để sẵn sàng chuẩn bị cho sự trình làng, Day6 đã màn trình diễn tại những câu lạc bộ online tại Seoul.[7][8]

2015: Debut với The Day[sửa | sửa mã nguồn]

Mini album trình làng của Day6 “The Day”,với single  “Congratulations,” đc cho ra đời vào trong ngày 7 tháng chín năm 2015.[9][10] “Congratulations” cũng khá được cho ra đời MV trên YouTube.

Những concert[sửa | sửa mã nguồn]

Day6 bước đầu tour diễn trước tiên của mình, “DAY6 1st Live Concert,” hoặc “D-Day,” vào trong ngày 20 and 21 tháng 11 năm 2015 tại Seoul’s Yes24 Movie Hall. Những vé đã đc bán hết trong tầm 5 phút.[11]

2016: Junhyeok rời nhóm[sửa | sửa mã nguồn]

Vào trong ngày 27 tháng hai năm nhâm thìn, JYP Entertainment công bố Junhyeok đã rời khỏi ban nhạc vì nguyên nhân cá thể and chấm hết HĐ với doanh nghiệp.[12]

Cá thể[sửa | sửa mã nguồn]

List cá thể của Day6
Nghệ danh Tên khai sinh Ngày sinh Địa điểm sinh Quốc tịch Vị trí đặt
Latinh Hangul Kana Latinh Hangul Kana Hanja Hán-Việt
Cá thể bây giờ
Jae 제이 ジェイ Park Jae-hyung 박제형 パク・ジェヒョン 朴再興 Phác Tái Hưng 15 tháng chín, 1992 (28 tuổi) Argentina Buenos Aires, Argentina Hàn Quốc Nước Hàn Guitar & Vocal & Rap
Sungjin 성진 ソンジン Park Sung-jin 박성진 パク・ソンジン 朴晟鎮 Phác Thành Trấn 16 tháng một, 1993 (27 tuổi) Hàn Quốc Busan, Nước Hàn Vocal & Guitar
Young K 영케이 ヨンケイ Kang Young-hyun 강영현 カン・ヨンヒョン 姜永晛 Khương Vĩnh Hiện 19 tháng 12, 1993 (26 tuổi) Hàn Quốc Ilsan, Nước Hàn Bass & Vocal & Rap
Wonpil 원필 ウォンピル Kim Won-pil 김원필 キム・ウォンピル 金元弼 Kim Nguyên Bật 28 tháng bốn, 1994 (26 tuổi) Hàn Quốc Incheon, Nước Hàn Keyboard & Synthesizer & Vocal
Dowoon 도운 ドウン Yoon Do-woon 윤도운 ユン・ドウン 尹度雲 Doãn Độ Vân 25 tháng tám, 1995 (25 tuổi) Hàn Quốc Busan, Nước Hàn Drums
Cựu cá thể
Junhyeok 준혁 Im Jun-hyeok 임준혁 ジュンヒョク 任晙赫 Lâm Tuấn Hách 17 tháng bảy, 1993 (26 tuổi) Hàn Quốc Bucheon, Nước Hàn Hàn Quốc Nước Hàn

List đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Dự án Bất Động Sản “EVERY DAY6” (2017)[sửa | sửa mã nguồn]

1. “I Wait” (아 왜) Young K Hong Ji-sang, Lee Woo-min, Jae, Young K, Wonpil Hong Ji-sang, Lee Woo-min 03:38
2. “Goodbye Winter” (겨울이 간다) Sungjin, Jae, Young K, YUE, Cha Il-hoon Sungjin, Jae, Young K, YUE, Cha Il-hoon YUE, Cha Il-hoon, Yoon Eun-suk 03:07
Tổng thời lượng: 06:45
1. “You Were Beautiful” (예뻤어) Young K Hong Ji-Sang, Lee Woo-min, Wonpil, Young K Hong Ji-Sang, Lee Woo-min 04:43
2. “My Day” Young K Mr. Cho, Joo-hyo, Young K, Wonpil Mr. Cho, Joo-hyo, Young K, Wonpil, Dowoon 03:00
Tổng thời lượng: 07:43
1. “How Can I Say” (어떻게 말해) Young K, Wonpil Hong Ji-sang, Lee Woo-min ‘Collapsedone’, Jae, Young K, Wonpil, Sungjin Hong Ji-sang, Lee Woo-min ‘Collapsedone’ 03:22
2. “I Would” (그럴 텐데) Young K Hong Ji-sang, Lee Woo-min ‘Collapsedone’, Jae, Young K, Wonpil Hong Ji-sang 03:43
Tổng thời lượng: 07:05
1. “I’m Serious” (장난 아닌데) Young K, Sungjin, Wonpil Hong Ji-sang, Lee Woo-min ‘Collapsedone’, Wonpil, Sungjin Hong Ji-sang, Lee Woo-min ‘Collapsedone’ 03:14
2. “Say Wow” Young K Hong Ji-sang, Wonpil, Young K Hong Ji-sang 03:09
Tổng thời lượng: 06:23
1. “Dance Dance” Young K Hong Ji-sang, Lee Woo-min ‘Collapsedone’, Jae, Sungjin, Young K, Wonpil, Dowoon Hong Ji-sang, Lee Woo-min ‘Collapsedone’ 03:43
2. “Man In A Movie” Young K Hong Ji-sang, Sungjin, Young K, Wonpil Hong Ji-sang 03:47
Tổng thời lượng: 07:29
1. “I Smile” (반드시 웃는다) Young K, Wonpil Hong Ji-sang, Lee Woo-min ‘Collapsedone’, Sungjin, Young K, Wonpil Hong Ji-sang, Lee Woo-min ‘Collapsedone’ 3:47
2. “Lean On Me” (오늘은 내게) Young K, Wonpil, Sungjin Hong Ji-sang, Lee Woo-min ‘Collapsedone’, Swanthewhitepig, Young K, Wonpil, Jae, Sungjin Hong Ji-sang, Lee Woo-min ‘Collapsedone’, Swanthewhitepig 3:29
Tổng thời lượng: 7:27
1. “Hi Hello” Young K Hong Ji-sang, Lee Woo-min ‘Collapsedone’, Jae, Sungjin, Young K, Wonpil Hong Ji-sang, Lee Woo-min ‘Collapsedone’ 3:52
2. “Be Lazy” Young K 220, Young K 220 3:14
Tổng thời lượng: 7:06
1. “What Can I Do” (좋은걸 뭐 어떡해) Young K Hong Ji-sang, Lee Woo-min “Collapsedone”, Jae, Sungjin, Young K, Wonpil Hong Ji-sang, Lee Woo-min “Collapsedone” 3:52
2. “Whatever!” (놀래!) Young K Hong Ji-sang, Lee Woo-min “Collapsedone”, Jae, Sungjin, Young K, Wonpil Hong Ji-sang, Lee Woo-min “Collapsedone” 3:16
Tổng thời lượng: 7:08
1. “I Loved You” Young K
  • Hong Ji-sang
  • Lee Woo-min `Collapsedone`
  • Jae
  • Sungjin
  • Young K
  • Wonpil
  • Hong Ji-sang
  • Lee Woo-min `Collapsedone`
03:54
2. “I Will Leave” (남겨둘게) Young K
  • Hong Ji-sang
  • Lee Woo-min `Collapsedone`
  • Jae
  • Sungjin
  • Young K
  • Wonpil
  • Hong Ji-sang
  • Lee Woo-min `Collapsedone`
03:54
Tổng thời lượng: 07:08
1. “When You Love Someone” (그렇더라고요) Young K
  • Hong Ji-sang
  • Lee Woo-min `Collapsedone`
  • Jae
  • Sungjin
  • Young K
  • Wonpil
  • Hong Ji-sang
  • Lee Woo-min `Collapsedone`
3:46
2. “I Need Someone” (누군가 필요해) 3:38
Tổng thời lượng: 7:24
1. “All Alone” (혼자야) Young K
  • Hong Ji-sang
  • Jae
  • Sungjin
  • Young K
  • Wonpil
Hong Ji-sang 03:44
2. “Pouring” (쏟아진다) Young K
  • Hong Ji-sang
  • Lee Woo-min `Collapsedone`
  • Jae
  • Sungjin
  • Young K
  • Wonpil
  • Hong Ji-sang
  • Lee Woo-min `Collapsedone`
04:05
Tổng thời lượng: 07:49
1. “I Like You” (좋아합니다) Young K Hong Ji-sang, Lee Woo-min ‘Collapsedone’, Jae, Sungjin, Young K, Wonpil Hong Ji-sang, Lee Woo-min ‘Collapsedone’ 3:57
2. “Better Better” Young K Hong Ji-sang, Lee Woo-min ‘Collapsedone’, Jae, Sungjin, Young K, Wonpil Hong Ji-sang, Lee Woo-min ‘Collapsedone’ 3:31
3. “I Will Try” (노력해볼게요) mr.cho, Wonpil mr.cho, Wonpil mr.cho 3:41
Tổng thời lượng: 10:29

Bài hát lọt được vào bảng xếp thứ hạng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Những hoạt động khác[sửa | sửa mã nguồn]

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Cá thể Ghi chú Nguồn
2011-2012 K-pop Star 1 Jae Top 6 [2]
2012 Strong Heart Jae cùng theo với những sỹ tử tại Kpop Star 1 [26]
2013 Mnet Who Is Next (WIN) Toàn bộ, trừ Dowoon Tập 4,YG với JYP [27]
2013 Hidden Singer 2 Sungjin cùng theo với Park Jin-young [26]

Tour and concert[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Ngày Show diễn
Mở đầu Kết thúc
2015 Day6 1st Mini Album Showcase In Taiwan 2015 18 tháng 10 1
Day6 1st Live Concert:

2015 D-day

21 tháng 11 22 tháng 11 2

2015 DAY6 giáo đồ MEETING IN SINGAPORE

5 tháng 12 1
DAY6 the 1st Live & Meet in Bangkok 2015 12 tháng 12 1
2016 2016 DAY6 SHOWCASE IN HONGKONG 15 tháng một 1
DAY6 1st giáo đồ MEETING IN USA 2016 13 tháng bốn 17 tháng bốn 3

Những buổi concert[sửa | sửa mã nguồn]

  • Jeju KCON 2015 (11/06/2015)
  • JYP Hãng Samsung Hospital Sự kiện (22-12-2015)
  • Thủ đô New York KCON 2016 (26/6/2016)

Phần thưởng and đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Show Champion[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2019 24 tháng bảy “Time of Our Life”

M Countdown[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát Điểm
2019 25 tháng bảy “Time of Our Life”  –

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    “[단독]DAY6 준혁, JYP와 계약해지 “소속팀 탈퇴” (bằng tiếng Hàn). xportsnews.com. Truy vấn ngày 27 tháng hai năm nhâm thìn.

  2. ^ aă“DAY6 박제형, 박지민·백아연과 다정+깜찍 인증샷…′K팝스타′ 이후 3년 만 ′데뷔 확정′”.
  3. ^ Ho, Stewart.
  4. ^ Yoon, Sung-yul.
  5. ^ aăhttps://www.youtube.com/watch?v=r_Bbnyb4iJY
  6. ^ Kim, Eun-ae.
  7. ^ Kim, Ga-young.
  8. ^ Jung, Ji-won.
  9. ^ Jang, So-jin.
  10. ^ Lee, Jae-hyun.
  11. ^ “DAY6 sells out their 1st concert in 5 mintues”. allkpop.
  12. ^ “JYP밴드 데이식스 멤버 준혁 공식 탈퇴”. Truy vấn 4 tháng ba năm nhâm thìn.
  13. ^ “Gaon Album Chart”.
  14. ^ “FIVE-MUSIC Korea-Nước Nhật Album Chart” (in Chinese).
  15. ^ “World Albums”.
  16. ^ “2015년 12월 (December 2015) Album Chart (Domestic)”.
  17. ^ “Daydream” Cumulative Album Sales:

    • “July 2016 Album Chart (See #126)”.

  18. ^ “Gaon Digital Chart”.
  19. ^ “World Digital Songs”.
  20. ^ Sales for “Congratulations”:

    • “September 2015 Tải về Chart (see #131)” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy vấn ngày 14 tháng tám năm nhâm thìn.

  21. ^ Cumulative Sales for “Letting Go”:

    • “2016년 14주차 Tải về Chart” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy vấn ngày 14 tháng tám năm nhâm thìn.
    • “2016년 15주차 Tải về Chart” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy vấn ngày 14 tháng tám năm nhâm thìn.

  22. ^ Gaon Digital Chart

    • “Freely, Out Of My Mind, Habits, Like That Sun, Colors”.
    • “First Time, Blood”.

  23. ^ aăâbc
    • “2015년 38주차 Tải về Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn).

  24. ^ aăâb
    • “2016년 14주차 Tải về Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn).

  25. ^

    • “2016년 14주차 Tải về Chart”. Gaon Music Chart.

  26. ^ aăSerendipity.
  27. ^ “‘WIN’ YG VS JYP 맞장배틀, 양현석 “너무 창피해”: 네이트 뉴스” (in Korean).

Kết nối ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Website giành cho fanclub chính thức
  • Website giành cho fanclub Japan chính thức
  • Day6 trên FB
  • Day6 trên Instagram
  • Day6 trên Twitter (tiếng Hàn)
  • Day6 trên Twitter (tiếng Nhật)
  • Kênh Day6 trên YouTube (tiếng Hàn)
  • Kênh Day6 trên YouTube (tiếng Nhật)
  • Day 6 trên V Live
  • Day6 trên Sina Weibo

Bài Viết: Day6 là gì? Chi tiết về Day6 mới nhất 2022

Nguồn: blogsongkhoe365.vn

Xem:  San Pedro, Laguna là gì? Chi tiết về San Pedro, Laguna mới nhất 2022

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.