Danh sách buổi biểu diễn trực tiếp của BTS là gì? Chi tiết về Danh sách buổi biểu diễn trực tiếp của BTS mới nhất 2022

Danh sách buổi biểu diễn trực tiếp của BTS là gì? Chi tiết về Danh sách buổi biểu diễn trực tiếp của BTS mới nhất 2022 | blogsongkhoe Skip lớn nội dung

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước đến điều phối
Bước đến search

Danh sách buổi biểu diễn trực tiếp của BTS
BTS performing "DNA" during the Love Yourself concert in Nagoya, 13 January 2019 02.jpg
BTS biểu diễn “DNA” trong chuyến lưu diễn trái đất Love Yourself vào khoảng thời gian 2019, chuyến lưu diễn to nhất của nhóm từ trước cho tới nay.
Chuyến lưu diễn hòa nhạc 5
Buổi hòa nhạc 9
Chuyến lưu diễn họp người hâm mộ 4
Buổi biểu diễn ra mắt 5
Chuyến lưu diễn chung 4

Nhóm nhạc nam Nước Hàn BTS đã tổ chức triển khai tổng số 5 chuyến lưu diễn, 4 chuyến lưu diễn họp người hâm mộ, 5 buổi biểu diễn ra mắt and 9 buổi hòa nhạc kể từ thời điểm nhóm reviews vào khoảng thời gian 2013. Chuyến lưu diễn solo thứ nhất của BTS vào khoảng thời gian 2014, The Red Bullet Tour, mở đầu ở Châu Á Thái Bình Dương and tiếp nối giải phóng và mở rộng sang Úc, Bắc Mỹ and Nam Mỹ, lôi cuốn tổng số 80,000 người theo dõi. Trong hành trình dài lưu diễn The Red Bullet Tour, BTS đã và đang tổ chức triển khai chuyến lưu diễn thứ nhất tại Japan, Wake Up: xuất hiện Your Eyes nước Nhật Tour. Vào khoảng thời gian 2015, BTS đã khởi động chuyến lưu diễn The Most Beautiful Moment in Life On Stage Tour, trải qua những TP khác biệt ở Châu Á Thái Bình Dương and hơn 182,500 vé đã đc đẩy ra. Vào khoảng thời gian 2017, BTS khởi động chuyến lưu diễn The Wings Tour, trải qua 17 TP ở 10 đất nước trên trái đất and lôi cuốn tổng số 550,000 người theo dõi.

Chuyến lưu diễn tiếp theo của BTS, Love Yourself World Tour vào khoảng thời gian 2018–19 đã phá tan kỷ lục khi thu về 196,4 triệu $ từ 42 buổi diễn sau cùng, biến thành chuyến lưu diễn có doanh thu tốt nhất mọi thời buổi của một nghệ sĩ biểu diễn đa số bằng ngôn từ không hẳn tiếng Anh.[1] Chuyến lưu diễn sắp tới đây của BTS, Maps of the Soul Tour đã biết thành hoãn lại do đại dịch COVID-19.

Chuyến lưu diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Buổi hoà nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Cuộc họp người hâm mộ[sửa | sửa mã nguồn]

Showcase[sửa | sửa mã nguồn]

Chuyến lưu diễn and buổi hòa nhạc chung[sửa | sửa mã nguồn]

Buổi biểu diễn trong số lễ trao giải, chương trình truyền hình and nổi trội[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    Frankenburg, Eric (ngày 5 tháng 12 năm 2019). “The Year in Touring Charts 2019: Ed Sheeran Meets The Rolling Stones in Boxscore History”. Billboard. Bản gốc tàng trữ ngày 6 tháng 12 năm 2019. Truy vấn ngày 11 tháng chín năm 2020.

  2. ^ “BTS proved their ‘global power’ through succeed in world tour for 11 months và 80,000 audiences”. Osen. ngày 31 tháng tám năm 2015. Truy vấn ngày 27 tháng năm năm 2019.
  3. ^ “방탄소년단, 日 4개 도시 투어 성황리 마쳐”. Maeil Business (bằng tiếng Hàn). ngày 23 tháng hai năm 2015. Truy vấn ngày 27 tháng năm năm 2019.
  4. ^ “방탄소년단, 작정하고 섹시한 ‘밀당’..’화양연화’ 4500팬 환호[종합]”. OSEN. Truy vấn ngày 14 tháng 11 năm nhâm thìn.
  5. ^ “방탄소년단, 日 아레나 입성. 2만5천명 몰려”. Truy vấn ngày 14 tháng 11 năm nhâm thìn.
  6. ^ “방탄소년단, 아시아투어 10개 도시 14회 전석 매진”. heraldbiz.com (bằng tiếng Hàn). Herald Business. ngày 25 tháng sáu năm nhâm thìn. Truy vấn ngày 27 tháng năm năm 2019.
  7. ^ “Current Boxscore | Billboard”. ngày 19 tháng bốn, 2017. Truy vấn ngày 22 tháng bảy năm 2018.
  8. ^ “Current Boxscore | Pollstar” (PDF). ngày một tháng tám, 2018. Truy vấn ngày một tháng tám năm 2018.
  9. ^ “Billboard Boxscore:: Current Scores”. Billboard. ngày 30 tháng năm năm 2017. Bản gốc tàng trữ ngày 31 tháng năm năm 2017. Truy vấn ngày 31 tháng năm năm 2017.
  10. ^ “[공식입장] “19개도시·40회·55만명”..방탄소년단, 월드투어 퍼펙트매진” [“19 Cities, 40 buổi biểu diễn, 550,000 People”… BTS, perfectly sold out world tour]. Naver (bằng tiếng Hàn). ngày 31 tháng 10, 2017. Truy vấn ngày 31 tháng 10, 2017.
  11. ^ Lee, Eun-jung (ngày 18 tháng tám năm 2018). ’80만 팬, 기다려요’…월드투어 대장정 나서는 방탄소년단 [“800,000 fans, wait for me”…BTS going on a World Tour Campaign]. Yonhap News Agency (bằng tiếng Hàn). Bản gốc tàng trữ ngày 19 tháng tám năm 2018. Truy vấn ngày 11 tháng chín năm 2020 – qua Naver.
  12. ^ “Billboard Boxscore: Current Scores”. Billboard. ngày 23 tháng 10 năm 2018. Bản gốc tàng trữ ngày 23 tháng 10 năm 2018.
  13. ^ Brasor, Philip (ngày 19 tháng hai năm 2019). “BTS Announces Stadiums: ‘Love Yourself: Speak Yourself”. Pollstar. Bản gốc tàng trữ ngày 19 tháng hai năm 2019. Truy vấn ngày 11 tháng chín năm 2020.
  14. ^ Ahn, Tae-hyun (ngày 18 tháng hai năm 2019). 방탄소년단, 日 첫 돔 투어 화려한 피날레…38만 관객과 호흡 [BTS, Grand/Impressive Finale to their First Japanese Dome Tour…380,000 spectators]. Herald POP (bằng tiếng Hàn). Bản gốc tàng trữ ngày 11 tháng chín năm 2020. Truy vấn ngày 11 tháng chín năm 2020 – qua Naver.
  15. ^ 防彈少年團排字送ARMY 告白「台灣就像家」 [BTS confession to Army: “Taiwan is like home.”]. Apple Daily Taiwan (bằng tiếng Trung). ngày 8 tháng 12 năm 2018. Bản gốc tàng trữ ngày 11 tháng chín năm 2020. Truy vấn ngày 11 tháng chín năm 2020.
  16. ^ “Current Boxscore: ngày 27 tháng sáu năm 2019”. Billboard. Bản gốc tàng trữ ngày 27 tháng sáu năm 2019. Truy vấn ngày 11 tháng chín năm 2020.
  17. ^ “Current Boxscore: ngày 30 tháng bảy năm 2019”. Billboard. Bản gốc tàng trữ ngày 30 tháng bảy năm 2019. Truy vấn ngày 11 tháng chín năm 2020.
  18. ^ “Current Boxscore: ngày 12 tháng 11 năm 2019”. Billboard. Bản gốc tàng trữ ngày 13 tháng 11 năm 2019. Truy vấn ngày 11 tháng chín năm 2020.
  19. ^ Dodson, P.. Claire (ngày 22 tháng một năm 2020). “BTS Officially Announces “Maps of the Soul” Tour Dates, Starting in Seoul”. Teen Vogue. Bản gốc tàng trữ ngày 28 tháng một năm 2020. Truy vấn ngày 11 tháng chín năm 2020.
  20. ^ Kwon, Ji-young (ngày 31 tháng ba năm 2014). “BTS, holds first fan club inauguration with 3,000 fans”. OSEN. Bản gốc tàng trữ ngày 25 tháng 10 năm 2018. Truy vấn ngày 12 tháng chín năm 2020 – qua Naver Star News.
  21. ^ Choi, Ji-ye (ngày 31 tháng ba năm 2014). 防弾少年団、デビュー10ヶ月目にファンクラブ「A.R.M.Y.」創立式開催! [BTS’ “A.R.M.Y.” fan club inauguration ceremony held 10 months after debut!]. My Daily (bằng tiếng Nhật). Bản gốc tàng trữ ngày 10 tháng tám năm 2017. Truy vấn ngày 12 tháng chín năm 2020 – qua Kstyle News.
  22. ^ Benjamin, Jeff (ngày 13 tháng bảy năm 2014). “BTS Announces Không lấy phí, Surprise L.A. Concert”. Billboard. Bản gốc tàng trữ ngày 15 tháng bảy năm 2014. Truy vấn ngày 12 tháng chín năm 2020.
  23. ^ Lee, Jeong-hwa (ngày 30 tháng ba năm 2015). 방탄소년단 콘서트, 일곱 소년의 ‘시작’을 말해준 ‘키워드 3’ [BTS Concert, 3 keywords that tell you the beginning of seven boys.]. TenAsia (bằng tiếng Hàn). Bản gốc tàng trữ ngày 12 tháng chín năm 2020. Truy vấn ngày 12 tháng chín năm 2020.
  24. ^ Tuy nhiên, Mi-kyung (ngày 30 tháng ba năm 2015). 防弾少年団、強烈でセクシーなヒップホップに6500人が熱狂…2度目の単独公演を成功裏に開催 [BTS, 6,500 people are crazy about strong and sexy hip hop. Successfully held second solo performance.]. OSEN (bằng tiếng Nhật). Bản gốc tàng trữ ngày 6 tháng bốn năm 2015. Truy vấn ngày 12 tháng chín năm 2020 – qua Kstyle.
  25. ^ Halloween Party with BTS (Trực tuyến broadcast). South Korea: V Live. 30 tháng 10 năm 2015. Tàng trữ bản gốc ngày 8 tháng 11 năm 2015. Truy vấn ngày 12 tháng chín năm 2020.
  26. ^ Ko, Ji-seon (30 tháng 10 năm 2015). “[V Report] Fun Halloween party with BTS”. KPOP Herald. Tàng trữ bản gốc ngày 31 tháng 10 năm 2015. Truy vấn ngày 13 tháng chín năm 2020.
  27. ^ Jeon, Su-mi (ngày 23 tháng 12 năm 2015). “BTS lớn Hold Second Fan Meeting in January”. MWave. Bản gốc tàng trữ ngày 10 tháng tám năm 2017. Truy vấn ngày 12 tháng chín năm 2020.
  28. ^ Ahn, Sung-mi (ngày 26 tháng một năm nhâm thìn). “BTS successfully wraps up fan meeting”. KPOP Herald. Bản gốc tàng trữ ngày 12 tháng 11 năm 2019. Truy vấn ngày 12 tháng chín năm 2020.
  29. ^ Kim, Yu-young (ngày một tháng chín năm nhâm thìn). “BTS lớn hold 3rd global fan meeting”. The Korea Herald. Bản gốc tàng trữ ngày 13 tháng bốn năm 2019. Truy vấn ngày 12 tháng chín năm 2020.
  30. ^ Jeon, A-ram (ngày 6 tháng chín năm 2019). 방탄소년단, 11月 고척돔’ 글로벌 팬미팅’ 3만8천석 전석 매진 [BTS sold out 38,000 seats for November Gocheok Sky Dome Global Fan Meeting]. X Sports News (bằng tiếng Hàn). Bản gốc tàng trữ ngày 10 tháng tám năm 2017. Truy vấn ngày 12 tháng chín năm 2020.
  31. ^ Lee, Eun-jung (ngày 15 tháng một năm 2018). “방탄소년단, 고척돔서 4만 팬 만났다…글로벌 팬미팅 성료” [BTS met 40,000 fans at Gocheok Dome. Global Fan Meeting successfully completed.]. Yonhap News (bằng tiếng Hàn). Bản gốc tàng trữ ngày 12 tháng chín năm 2020. Truy vấn ngày 12 tháng chín năm 2020.
  32. ^ Lee, Deok-haeng (ngày 29 tháng ba năm 2019). 방탄소년단, 서울·부산서 다섯 번째 글로벌 팬미팅 개최 확정 [BTS confirms 5th global fan meeting to be held in Seoul and Busan]. X Sports News (bằng tiếng Hàn). Bản gốc tàng trữ ngày 29 tháng ba năm 2019. Truy vấn ngày 12 tháng chín năm 2020 – qua Naver.
  33. ^ Seo, Byung-ki (ngày 17 tháng sáu năm 2019). 방탄소년단 부산 팬미팅, 4만4천 아미들과 함께한 마법 같은 위로의 시간 [BTS Busan fan meeting, magical, comforting time with 44,000 ARMYs]. Herald Economy (bằng tiếng Hàn). Bản gốc tàng trữ ngày 12 tháng chín năm 2020. Truy vấn ngày 12 tháng chín năm 2020 – qua Zum Entertainment News.
  34. ^ Lee, Jeong-soo (ngày 22 tháng sáu năm 2019). 방탄소년단 지민 “서울이 보라색”… 팬미팅 기념 불 밝힌 랜드마크 [BTS Jimin “Seoul is purple”… Landmarks lit up to commemorate the fan meeting]. The Seoul Newspaper (bằng tiếng Hàn). Bản gốc tàng trữ ngày 12 tháng chín năm 2020. Truy vấn ngày 12 tháng chín năm 2020.
  35. ^ Hwang, Hye-jin (ngày 14 tháng năm năm 2020). 방탄소년단 측 “6월 14일 온라인 콘서트 ‘방방콘 The Live’ 개최”(공식) [(Official) BTS: “On June 14, we will hold an online concert ‘BangbangCon The Live’.”]. Newsen (bằng tiếng Hàn). Bản gốc tàng trữ ngày 15 tháng năm năm 2020. Truy vấn ngày 12 tháng chín năm 2020 – qua Naver.
  36. ^ Frater, Patrick (ngày 14 tháng sáu năm 2020). “BTS’ “Bang Bang Con: The Live” Claims Record Viewership for Trực tuyến Concert”. Variety. Bản gốc tàng trữ ngày 15 tháng sáu năm 2020. Truy vấn ngày 3 tháng tám năm 2020.
  37. ^ aă“방탄소년단 온라인 콘서트, 준비 기간만 1년…관전포인트 셋”. n.news.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy vấn ngày 10 tháng 10 năm 2020.
  38. ^ Kaufman, Gil (24 tháng năm năm 2022). “BTS Are Celebrating Their Eight-Year Anniversary & ARMY With a Two-Day ‘Muster Sowoozoo’ Livestream”. Billboard. Tàng trữ bản gốc ngày 24 tháng năm năm 2022. Truy vấn ngày 7 tháng sáu năm 2022.
  39. ^ Kim, Hyo-jeong (15 tháng sáu năm 2022). BTS와 아미가 함께한 ‘소우주’…온라인 팬미팅 133만명 시청 [“Mikrokosmos” with BTS and ARMY…1.33 million people watching online fan meeting]. Yonhap News (bằng tiếng Hàn). Tàng trữ bản gốc ngày 15 tháng sáu năm 2022. Truy vấn ngày 14 tháng sáu năm 2022.
  40. ^ 日本デビュー直前!防弾少年団、日本で初のファンミーティングを5月開催!テーマは”ファンとの繋がり” [Just before their debut in Japan! BTS will hold their first fan meeting in Japan in May! The theme is “Connecting with fans.”]. Kstyle News (bằng tiếng Nhật). 25 tháng ba năm 2014. Tàng trữ bản gốc ngày 13 tháng chín năm 2020. Truy vấn ngày 13 tháng chín năm 2020.
  41. ^ 防弾少年団, 日本初のファンミーティング追加公演を発表!5/31(土)昼公演開催決定! [BTS announces additional performance for first Japanese fan meeting! May 31st (Sat) noon performance will be held!]. Kstyle News (bằng tiếng Nhật). 15 tháng bốn năm 2014. Tàng trữ bản gốc ngày 13 tháng chín năm 2020. Truy vấn ngày 13 tháng chín năm 2020.
  42. ^ 【REPORT】防弾少年団、1stファンミーティングはハプニングも笑いも満載!彼らの進撃が幕を開ける [[REPORT] BTS’ 1st fan meeting is full of surprises và laughter! Their advance begins.]. Kstyle News (bằng tiếng Nhật). 4 tháng sáu năm 2014. Tàng trữ bản gốc ngày 13 tháng chín năm 2020. Truy vấn ngày 13 tháng chín năm 2020.
  43. ^ 【PHOTO】防弾少年団、1stファンミーティング大盛況!”ファンとひとつになった時間” [【PHOTO】 BTS’ 1st fan meeting is a big success! “Time to be one with your fans”]. Kstyle News (bằng tiếng Nhật). 4 tháng sáu năm 2014. Tàng trữ bản gốc ngày 13 tháng chín năm 2020. Truy vấn ngày 13 tháng chín năm 2020.
  44. ^ “방탄소년단, 일본에서도 인기 폭발 ‘팬미팅 5회 티켓 완판 기록”. SBS News. Truy vấn ngày 5 tháng 12 năm nhâm thìn.
  45. ^ “BTS Sells Out All Five Fan Meetings in nước Nhật”. Mwave. Bản gốc tàng trữ ngày 11 tháng tám năm 2017. Truy vấn ngày 5 tháng 12 năm nhâm thìn.
  46. ^ “방탄소년단, 日 4개 도시 팬미팅 성료…7만 팬 운집”. SEDAILY. Truy vấn ngày 16 tháng 12 năm nhâm thìn.
  47. ^ “防弾少年団(BTS)、日本ファンミ盛況..7万人参加”. Innolife.net. Truy vấn ngày 16 tháng 12 năm nhâm thìn.
  48. ^ “BTS(防弾少年団)が出演するNHK『SONGS』が約100の国と地域で放送!”. Top.tsite.jp. Truy vấn ngày một tháng năm năm 2018.
  49. ^ “防弾少年団、日本ファンミで9万人動員…坂口健太郎が観客席に登場”. Japanese.joins.com. Truy vấn ngày một tháng năm năm 2018.
  50. ^ Hwang, Hye-jin (18 tháng chín năm 2019). 방탄소년단 측 “美연말쇼 “징글볼’ 출연? 일정은 확정 후 공개” [(Official) BTS “Appear on US end of year show ‘Jingle Ball’?” Schedule confirmed and released]. Newsen (bằng tiếng Hàn). Tàng trữ bản gốc ngày 6 tháng 12 năm 2019. Truy vấn ngày 15 tháng chín năm 2020.
  51. ^ BTS、日本ファンミでヒット曲「Lights」初披露 4公演で15万人動員 [BTS’ first performance of hit song “Lights” at Japanese fan meeting. 150,000 people gathered for 4 shows.]. Oricon Music News (bằng tiếng Nhật). 16 tháng 12 năm 2019. Tàng trữ bản gốc ngày 16 tháng 12 năm 2019. Truy vấn ngày 15 tháng chín năm 2020.
  52. ^ “방탄소년단, 쇼케이스와 함께 정식 데뷔”. MNews (bằng tiếng korean). ngày 13 tháng sáu năm trước đó. Truy vấn ngày 16 tháng tám năm 2018.Điều hành và quản lý CS1: ngôn từ không rõ (kết nối)
  53. ^ “방탄소년단, 생애 첫 일본 쇼케이스 성공리 마쳐”. Tenasia (bằng tiếng korean). ngày 9 tháng 12 năm trước đó. Truy vấn ngày 15 tháng tám năm 2018.Điều hành và quản lý CS1: ngôn từ không rõ (kết nối)
  54. ^ “방탄소년단 日 쇼케이스 성황‥6500명 현지팬 ‘들썩”. MK News. ngày 8 tháng một năm 2014. Truy vấn ngày 16 tháng tám năm 2018.
  55. ^ “방탄소년단 쇼케이스 “이번에는 대중성 노리겠다”. EToday. ngày 11 tháng hai năm 2014. Truy vấn ngày 16 tháng tám năm 2018.
  56. ^ “방탄소년단, 온라인 쇼케이스에 접속자 폭주”. News Donga. ngày 20 tháng tám năm 2014. Truy vấn ngày 16 tháng tám năm 2018.
  57. ^ [공식입장] 방탄소년단, 21일 생방송 컴백쇼 확정…전세계 동시 생중계. Osen. 11 tháng chín năm 2017. Truy vấn ngày 4 tháng tám năm 2020 – qua Naver.
  58. ^ 日本4thアルバム「MAP OF THE SOUL : 7 ~ THE JOURNEY ~」シリアルナンバー特典詳細第二弾発表!. BTS nước Nhật Official Fanclub. 22 tháng sáu năm 2020. Truy vấn ngày 4 tháng tám năm 2020.
  59. ^ BTS、オンラインショウケースで「Film out」熱唱 JUNG KOOKが楽曲制作の秘話明かす [BTS sings “Film out” enthusiastically at online showcase, reveals secret story of song production by Jungkook]. Oricon Music. 24 tháng sáu năm 2022. Tàng trữ bản gốc ngày 24 tháng sáu năm 2022. Truy vấn ngày 24 tháng sáu năm 2022.
  60. ^ “KCON 2014: CNBLUE, Girls’ Generation, BTS Announced for K-Pop Festival”. Billboard. 30 tháng năm năm 2014. Truy vấn ngày 22 tháng bảy năm 2020.
  61. ^ “BTS announces Highlight 2015 tour in collaboration with Community 54”. Truy vấn ngày 19 tháng hai năm 2017.
  62. ^ “K-Pop mania hits Abu Dhabi with KCon 2016”. Gulf News. 26 tháng ba năm nhâm thìn. Truy vấn ngày 22 tháng bảy năm 2020.
  63. ^ KCON France 2016′ ended with a bang!”. CelebMix. 4 tháng sáu năm nhâm thìn. Truy vấn ngày 4 tháng tám năm 2020.
  64. ^ “KCON Thủ đô New York 2016: Ailee Comes trang chủ, Seventeen Makes First American Appearance & More”. Billboard. 26 tháng sáu năm nhâm thìn. Truy vấn ngày 22 tháng bảy năm 2020.
  65. ^ “KCON LA 2016: BTS, Monsta X, Davichi & More Close Out Fest”. Billboard. 2 tháng tám năm nhâm thìn. Truy vấn ngày 22 tháng bảy năm 2020.
  66. ^ “BTS lớn Perform at KCON Mexico: Exclusive”. Billboard. 24 tháng một năm 2017. Truy vấn ngày 4 tháng tám năm 2020.
  67. ^ Ng, Gwendolyn (5 tháng tám năm 2017). “K-pop mega concert Music Ngân hàng a Búp Phê for fans”. The Straits Times. Tàng trữ bản gốc ngày 7 tháng tám năm 2017. Truy vấn ngày 13 tháng chín năm 2020.
  68. ^ “K-Pop Legend Seo Taiji Holds 25th Anniversary Concert, Passes Torch lớn BTS”. Billboard. 4 tháng chín năm 2017. Truy vấn ngày 4 tháng tám năm 2020.
  69. ^ “Performances from the ‘2013 MelOn Music Awards’!”. AllKPop. ngày 14 tháng 11 năm trước đó. Truy vấn ngày 19 tháng sáu năm 2019.
  70. ^ “2013 SBS Gayo Daejun Performances”. Soompi. ngày 30 tháng 12 năm trước đó. Truy vấn ngày 19 tháng sáu năm 2019.
  71. ^ Soompi. ngày 31 tháng 12 năm trước đó https://www.soompi.com/article/566079wpp/2013-mbc-gayo-daejun-performances. Truy vấn ngày 19 tháng sáu năm 2019.
  72. ^ “Performances From the 23rd Seoul Music Awards”. Soompi. ngày 24 tháng một năm 2014. Truy vấn ngày 18 tháng sáu năm 2019.
  73. ^ “Performances from the 2014 KBS Gayo Daechukjae (Music Festival)”. Koreaboo. ngày 26 tháng 12 năm 2014. Truy vấn ngày 19 tháng sáu năm 2019.
  74. ^ Soompi. ngày 31 tháng 12 năm 2014 https://www.soompi.com/article/685931wpp/performances-from-the-2014-mbc-gayo-daejaejun. Truy vấn ngày 19 tháng sáu năm 2019.
  75. ^ “Winners from Day 2 of the 29th Golden Disk Awards in Beijing”. Soompi. ngày 15 tháng một năm 2015. Truy vấn ngày 19 tháng sáu năm 2019.
  76. ^ “Performances from ‘The 4th GAON Chart Kpop Awards’!”. AllKPop. ngày 28 tháng một năm 2015. Truy vấn ngày 19 tháng sáu năm 2019.
  77. ^ “2015 MelOn Music Awards Confirms It’s Lineup of Performers và MCs”. Soompi. ngày 6 tháng 11 năm 2015. Truy vấn ngày 18 tháng sáu năm 2019.
  78. ^ “Performances from the 2015 KBS Tuy nhiên Festival”. Soompi. ngày 31 tháng 12 năm 2015. Truy vấn ngày 19 tháng sáu năm 2019.
  79. ^ Soompi. ngày một tháng một năm nhâm thìn https://www.soompi.com/article/805127wpp/performances-from-the-mbc-gayo-daejejun. Truy vấn ngày 19 tháng sáu năm 2019.
  80. ^ “Performances From the 25th Seoul Music Awards”. Soompi. ngày 15 tháng một năm nhâm thìn. Truy vấn ngày 18 tháng sáu năm 2019.
  81. ^ “Performances from Day 2 of the 30th Golden Disk Awards”. Soompi. ngày 22 tháng một năm nhâm thìn. Truy vấn ngày 19 tháng sáu năm 2019.
  82. ^ “Performances From the 5th Gaon Chart K-pop Awards”. Soompi. ngày 18 tháng hai năm nhâm thìn. Truy vấn ngày 19 tháng sáu năm 2019.
  83. ^ “Watch Performances from the ‘2016 Asia Artist Awards’!”. AllKPop. ngày 16 tháng 11 năm nhâm thìn. Truy vấn ngày 18 tháng sáu năm 2019.
  84. ^ “Watch: Performances from the 2016 MelOn Music Awards”. Soompi. ngày 19 tháng 11 năm nhâm thìn. Truy vấn ngày 18 tháng sáu năm 2019.
  85. ^ “Watch: Performances from 2016 SBS Gayo Daejun”. Soompi. ngày 27 tháng 12 năm nhâm thìn. Truy vấn ngày 19 tháng sáu năm 2019.
  86. ^ “Watch All The Performances From 2016 KBS Gayo Daechukje”. Koreaboo. ngày 29 tháng 12 năm nhâm thìn. Truy vấn ngày 19 tháng sáu năm 2019.
  87. ^ Soompi. ngày một tháng một năm 2017 https://www.soompi.com/article/931677wpp/watch-bts-exo-shinee-taeyeon-twice-many-perform-2016-mbc-gayo-daejejun. Truy vấn ngày 19 tháng sáu năm 2019.
  88. ^ “Watch: The Performances From The 31st Golden Disc Awards Day 2”. Soompi. ngày 14 tháng một năm 2017. Truy vấn ngày 19 tháng sáu năm 2019.
  89. ^ “Performances From the 26th Seoul Music Awards”. Soompi. ngày 19 tháng một năm 2017. Truy vấn ngày 18 tháng sáu năm 2019.
  90. ^ “Performances From the 6th Gaon Chart K-pop Awards”. Soompi. ngày 22 tháng hai năm nhâm thìn. Truy vấn ngày 19 tháng sáu năm 2019.
  91. ^ Herman, Tamar (ngày 30 tháng bốn năm 2019). “Revisit 6 Of BTS’ Best U.S. ti vi Performances Ahead Of the BBMAs”. Billboard. Truy vấn ngày 6 tháng năm năm 2019.
  92. ^ “Watch BTS’ Performance of ‘Mic Drop’ on ‘Ellen”. Billboard. ngày 27 tháng 11 năm 2017. Truy vấn ngày 6 tháng năm năm 2019.
  93. ^ “BTS Perform on ‘Jimmy Kimmel Live!’: Watch”. Billboard. ngày 30 tháng 11 năm 2017. Truy vấn ngày 6 tháng năm năm 2019.
  94. ^ “BTS Play a trò chơi of ‘Flinch’ và Perform ‘DNA’ on ‘The Late Late Show”. billboard.com. Truy vấn ngày 6 tháng năm năm 2019.
  95. ^ “Performances From 2017 Melon Music Awards”. Soompi. ngày 2 tháng 12 năm 2017. Truy vấn ngày 18 tháng sáu năm 2019.
  96. ^ “Watch: Performances From The 2017 SBS Gayo Daejun”. Soompi. ngày 25 tháng 12 năm 2017. Truy vấn ngày 19 tháng sáu năm 2019.
  97. ^ “Watch: Performances From The 2017 KBS Tuy nhiên Festival”. Soompi. ngày 30 tháng 12 năm 2017. Truy vấn ngày 19 tháng sáu năm 2019.
  98. ^ AllKPop. ngày 31 tháng 12 năm 2017 https://www.allkpop.com/article/2017/12/check-out-all-the-performances-from-2017-mbc-gayo-dajejeon. Truy vấn ngày 19 tháng sáu năm 2019.
  99. ^ Herman, Tamar (ngày 12 tháng 12 năm 2017). “BTS Reveal They’re Performing On ‘Dick Clark’s New Year’s Rockin’ Eve 2018”. Billboard. Truy vấn ngày 6 tháng năm năm 2019.
  100. ^ “Watch: Super Junior, BTS, EXO, Taeyeon, TWICE, Và More Perform At The 32nd Golden Disc Awards Day 2”. Soompi. ngày 10 tháng một năm 2018. Truy vấn ngày 19 tháng sáu năm 2019.
  101. ^ “Watch Performances from the ’32nd Golden Disc Awards’ (Day 1)”. AllKPop. ngày 10 tháng một năm 2018. Truy vấn ngày 19 tháng sáu năm 2019.
  102. ^ “Performances From the 27th Seoul Music Awards”. Soompi. ngày 26 tháng một năm 2018. Truy vấn ngày 18 tháng sáu năm 2019.
  103. ^ Herman, Tamar (ngày 31 tháng 12 năm 2018). “Here’s Just About Everything BTS Did in 2018”. Billboard. Truy vấn ngày 6 tháng năm năm 2019.
  104. ^ Brooks, Hayden (ngày 25 tháng năm năm 2018). “Watch BTS Storm ‘Ellen’ With Performances of ‘Fake Love’ & ‘Airplane P 2”. iheartradio. Truy vấn ngày 6 tháng năm năm 2019.
  105. ^ Reed, Ryan (ngày 13 tháng sáu năm 2018). “Watch BTS Perform Dramatic ‘Fake Love’ on ‘Corden”. Rolling Stone. Truy vấn ngày 6 tháng năm năm 2019.
  106. ^ AllKPop https://www.allkpop.com/forums/threads/official-27th-lotte-family-festival-2018-seoul-june-22-23.181976/. Truy vấn ngày 29 tháng tám năm 2019.
  107. ^ “Here Are All The Winners và Performances from the 2018 Soribada Best K-Music Awards”. Koreaboo. ngày 30 tháng tám năm 2018. Truy vấn ngày 19 tháng sáu năm 2019.
  108. ^ Angermiller, Michele Amabile (ngày 6 tháng chín năm 2018). “BTS lớn Perform on ‘America’s Got Talent’ Next Week”. Variety. Truy vấn ngày 6 tháng năm năm 2019.
  109. ^ “Watch BTS Perform “I’m Fine” và “Idol” on “Fallon”. Pitchfork. Truy vấn ngày 6 tháng năm năm 2019.
  110. ^ “BTS Make Their ‘GMA’ Debut With Epic Performance Of ‘Idol”. Billboard. Truy vấn ngày 19 tháng sáu năm 2019.
  111. ^ Sommerlad, Joe (ngày 9 tháng 10 năm 2018). “BTS on Graham Norton: When are the K-pop band playing on Đài truyền hình BBC One?”. The Independent. Truy vấn ngày 6 tháng năm năm 2019.
  112. ^ “Performances From 2018 MBC + Plus X Genie Music Awards”. Soompi. ngày 6 tháng 11 năm 2018. Truy vấn ngày 19 tháng sáu năm 2019.
  113. ^ “Performances From 2018 Asia Artist Awards”. Soompi. ngày 28 tháng 11 năm 2018. Truy vấn ngày 19 tháng sáu năm 2019.
  114. ^ Herman, Tamar (ngày 2 tháng 12 năm 2018). “BTS Performs ‘Idol’ at Melon Music Awards 2018”. Billboard. Truy vấn ngày 7 tháng năm năm 2019.
  115. ^ Bajgrowicz, Brooke (ngày 12 tháng 12 năm 2018). “Watch MAMA Fans’ Choice nước Nhật Performances: BTS, Stray Kids, Monsta X & More”. Billboard. Truy vấn ngày 7 tháng năm năm 2019.
  116. ^ Field, Sonya (ngày 15 tháng 12 năm 2018). “BTS’ vulnerable speeches show why they deserve all the prosperity và happiness in the world”. Hypable. Truy vấn ngày 7 tháng năm năm 2019.
  117. ^ “Performances From 2018 SBS Gayo Daejeon”. Soompi. ngày 26 tháng 12 năm 2018. Truy vấn ngày 19 tháng sáu năm 2019.
  118. ^ “Performances From 2018 KBS Tuy nhiên Festival”. Soompi. ngày 29 tháng 12 năm 2018. Truy vấn ngày 19 tháng sáu năm 2019.
  119. ^ Soompi. ngày một tháng một năm 2019 [hhttps://www.soompi.com/article/1286311wpp/performances-2018-mbc-gayo-daejejun hhttps://www.soompi.com/article/1286311wpp/performances-2018-mbc-gayo-daejejun]. Truy vấn ngày 19 tháng sáu năm 2019.
  120. ^ “Performances From The 33rd Golden Disc Awards Day 2”. Soompi. ngày 7 tháng một năm 2019. Truy vấn ngày 19 tháng sáu năm 2019.
  121. ^ “Performances From the 28th Seoul Music Awards”. Soompi. ngày 16 tháng một năm 2019. Truy vấn ngày 18 tháng sáu năm 2019.
  122. ^ Herman, Tamar (ngày 14 tháng ba năm 2019). “BTS Perform Live Debut of ‘Boy With Luv’ on ‘Saturday Night Live’: Watch”. Billboard. Truy vấn ngày 4 tháng năm năm 2019.
  123. ^ Minsker, Evan (ngày 2 tháng năm năm 2019). “Billboard Music Awards 2019: Watch BTS và Halsey Perform “Boy With Luv”. Pitchfork. Truy vấn ngày 4 tháng năm năm 2019.
  124. ^ Kaplan, Ilana (ngày 18 tháng năm năm 2019). “Watch BTS Serenade ‘Colbert’ Audience With ‘Make It Right”. Rolling Stone. Truy vấn ngày 19 tháng năm năm 2019.
  125. ^ “BTS Bring the Heat lớn Good Morning America With Performances Of ‘Fire’ & ‘Boy With Luv’: Watch”. Billboard. ngày 15 tháng năm năm 2019. Truy vấn ngày 19 tháng sáu năm 2019.
  126. ^ Shaffer, Claire (ngày 22 tháng năm năm 2019). “BTS Give Confetti-Covered Performance of ‘Boy With Luv’ on ‘The Voice”. Rolling Stone. Truy vấn ngày 27 tháng năm năm 2019.
  127. ^ Wetherill, Jack (ngày 23 tháng năm năm 2019). “ban giám thị 2019 semi-finals: Colin Thackery và Kojo Anim make it lớn Sunday’s finale”. Daily Star. Truy vấn ngày 29 tháng năm năm 2019.
  128. ^ “BBTS V drew great attention at #MUSICDAY in nước Nhật”. ngày 6 tháng bảy năm 2019. Truy vấn ngày 8 tháng bảy năm 2019.
  129. ^ {access-date =ngày 28 tháng tám năm 2019}

Từ khóa: Danh sách buổi biểu diễn trực tiếp của BTS, Danh sách buổi biểu diễn trực tiếp của BTS, Danh sách buổi biểu diễn trực tiếp của BTS

blogsongkhoe – Doanh nghiệp dịch vụ SEO TOP giá khá mềm, SEO từ khóa, SEO toàn diện cam đoan lên Top Google đáng tin cậy chuyên nghiệp và bài bản, an toàn và đáng tin cậy, tác dụng.

Nguồn: Wikipedia

Bài Viết: Danh sách buổi biểu diễn trực tiếp của BTS là gì? Chi tiết về Danh sách buổi biểu diễn trực tiếp của BTS mới nhất 2022 Nguồn: blogsongkhoe365.vn
Xem:  Thảo luận:Xương là gì? Chi tiết về Thảo luận:Xương mới nhất 2022

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.