Danh sách bộ phim gốc của Disney Channel là gì? Chi tiết về Danh sách bộ phim gốc của Disney Channel mới nhất 2022

Tương đối nhiều phim điện ảnh đã đc chế tạo cho kênh truyền hình cáp Disney Channel, kể từ lúc thành lập và hoạt động vào khoảng thời gian 1983. Trong những năm đầu, tên những phim này gọi là Phim chiếu lần đầu trên Disney Channel, and tiếp nối là Phim chiếu lần đầu. Trong thời điểm cuối năm 1997 về sau, những bộ phim cũng như đc mang mác Phim điện ảnh của Disney Channel (Disney Channel Original Movies – DCOM).

Số đông các phim thắng lợi sẽ tiến hành cho ra đời bên dưới dạng VHS, DVD, hay thời gian gần đây hơn là Blu-Ray. Mặc dù vậy, phần nhiều phim trong kho báu DCOM trước đó chưa từng đc cho ra đời ở dạng Clip hạnh phúc gia đình. Trước đó, DCOMs sẽ tiến hành phát hàng trên DVD vài ba tháng sau khoản thời gian đc chiếu trên Disney Channel Nhưng từ phim Princess Protection Program đc phát sóng thì những đĩa DVD của những phim DCOM đc cho ra đời chỉ 1 tuần sau khoản thời gian chiếu trên Disney Channel.

Bộ phim có buổi chiếu reviews với rating cao nhất thuộc về High School Musical 2 phát sóng vào thời điểm tháng 8 trong năm 2007, thiết lập cấu hình một kỷ lục truyền hình cáp với trên 17 triệu con người xem. Bộ phim có rating cao thứ 2 đang rất được sở hữu bởi Wizards of Waverly Place: The Movie với 13,6 triệu con người xem. Một trong những bộ phim DCOM to gồm có Camp Rock, The Cheetah Girls, Twitches, Halloweentown, and 3 phần phim của Zenon.

Các phim đã không còn gì đc phát sóng trên Disney Channel đc ghi lại *. Chỉ có các phim với ngày phát sóng tại Mỹ cụ thể chi tiết đc liệt kê. Các phim ghi lại ** nêu ra các phim chưa được liệt kê hay quảng cáo là phim của Disney Channel.

Phim chiếu lần đầu của Disney Channel[sửa | sửa mã nguồn]

1983[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Tiger Town (9 tháng 10 năm 1983)*

1984[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Gone Are the Days (6 tháng năm năm 1984)*
  2. Love Leads the Way (7 tháng 10 năm 1984)*

1985[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Lots of Luck (3 tháng hai năm 1985)
  2. The Undergrads (5 tháng năm năm 1985)
  3. The Caldercott Story (2 tháng tám năm 1985)
  4. The Blue Yonder (17 tháng một năm 1985)

1986[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Help Wanted: Kids (2 tháng hai năm 1986)
  2. Mr. Boogedy (20 tháng tư năm 1986)
  3. Disney’s Treasure Island (5 tháng bảy năm 1986)
  4. The Parent Trap II (26 tháng bảy năm 1986)
  5. Spot Marks the X (18 tháng 10 năm 1986)
  6. Down the Long Hills (15 tháng 11 năm 1986)
  7. Fluppy Dogs (27 tháng 11 năm 1986)

1987[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Strange Companions (28 tháng hai năm 1987)
  2. Anne of Avonlea: The Continuing Story of Anne of Green Gables (19 tháng năm năm 1987)
  3. Not Quite Human (19 tháng sáu năm 1987)
  4. The Christmas Visitor (5 tháng 12 năm 1987)

1988[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Rock N Roll Mom (7 tháng hai năm 1988)
  2. Save the Dog (19 tháng ba năm 1988)
  3. Night Train lớn Kathmandu (5 tháng sáu năm 1988)
  4. Ollie Hopnoodle’s Haven of Bliss (6 tháng tám năm 1988)
  5. A Friendship in Vienna (27 tháng tám năm 1988)
  6. Good Old Boy (11 tháng 11 năm 1988)
  7. Goodbye, Miss 4th of July (3 tháng 12 năm 1988)

1989[sửa | sửa mã nguồn]

  1. The Parent Trap III (tháng tư năm 1989)
  2. Not Quite Human II (23 tháng chín năm 1989)
  3. The Parent Trap: Hawaiian Honeymoon (tháng 11 năm 1989)

1990[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Lantern Hill (27 tháng một năm 1990)
  2. Chips, the War Dog (24 tháng ba năm 1990)
  3. Mother Goose Rock ‘n’ Rhyme (19 tháng năm năm 1990)
  4. Back trang chủ (7 tháng sáu năm 1990)
  5. The Little Kidnappers (17 tháng tám năm 1990)
  6. Back lớn Hannibal: The Return of Tom Sawyer và Huckleberry Finn (21 tháng 10 năm 1990)

1991[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Bejewelled (20 tháng một năm 1991)
  2. Perfect Harmony (31 tháng ba năm 1991)
  3. Mark Twain và Me (22 tháng 11 năm 1991)

1992[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Still Not Quite Human (31 tháng năm năm 1992)

1993[sửa | sửa mã nguồn]

  1. The Ernest Green Story (17 tháng một năm 1993)
  2. Spies (7 tháng ba năm 1993)
  3. Heidi (18 tháng bảy năm 1993)
  4. Hocus Pocus (16 tháng bảy năm 1993)
  5. Airborne (17 tháng chín năm 1993)

1994[sửa | sửa mã nguồn]

  1. On Promised Land (17 tháng tư năm 1994)
  2. The Whipping Boy (31 tháng bảy năm 1994)

1995[sửa | sửa mã nguồn]

  1. The Old Curiosity Showroom (13 tháng ba năm 1995)
  2. Escape lớn Witch Mountain (29 tháng tư năm 1995)
  3. The Four Diamonds (12 tháng tám năm 1995)

1996[sửa | sửa mã nguồn]

  1. The Little Riders (24 tháng ba năm 1996)
  2. Nightjohn (1 tháng sáu năm 1996)
  3. Susie Q. (1996)
  4. Wish Upon A Star (1996)

1997[sửa | sửa mã nguồn]

  1. The Paper Brigade (25 tháng hai năm 1997)

2010[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Harriet the Spy: Blog Wars (26 tháng ba năm 2010)
  2. 16 Wishes (25 tháng sáu năm 2010)

DCOM[sửa | sửa mã nguồn]

1997[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Northern Lights (23 tháng tám năm 1997)*
  2. Under Wraps (25 tháng 10 năm 1997)*

1998[sửa | sửa mã nguồn]

  1. You Lucky Dog (27 tháng sáu năm 1998)*
  2. Brink! (29 tháng tám năm 1998)*
  3. Halloweentown (17 tháng 10 năm 1998)

1999[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Zenon: Girl of the 21st Century (23 tháng một năm 1999)
  2. Can of Worms (10 tháng tư năm 1999)*
  3. The Thirteenth Year (15 tháng năm năm 1999)
  4. Smart House (26 tháng sáu năm 1999)
  5. Johnny Tsunami (24 tháng bảy năm 1999)
  6. Genius (21 tháng tám năm 1999)*
  7. Don’t Look Under the Bed (9 tháng 10 năm 1999)*
  8. Horse Sense (20 tháng 11 năm 1999)*

2000[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Up, Up, và Away (22 tháng một năm 2000)
  2. The màu sắc of Friendship]] (5 tháng hai năm 2000)
  3. Alley Cats Strike (18 tháng ba năm 2000)*
  4. Rip Girls (22 tháng tư năm 2000)*
  5. Miracle in Lane 2 (13 tháng năm năm 2000)*
  6. Stepsister from Planet Weird (17 tháng sáu năm 2000)*
  7. Ready lớn Run (14 tháng bảy năm 2000)*
  8. Quints (18 tháng tám năm 2000)
  9. The Other Me (8 tháng chín năm 2000)*
  10. Mom’s Got a Date with a Vampire (13 tháng 10 năm 2000)
  11. Phantom of the Megaplex (10 tháng 11 năm 2000)
  12. The Ultimate Christmas Present (1 tháng 12 năm 2000)

2001[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Zenon: The Zequel (12 tháng một năm 2001)
  2. Motocrossed (16 tháng hai năm 2001)
  3. The Luck of the Irish]] (9 tháng ba năm 2001)
  4. Hounded (13 tháng tư năm 2001)
  5. Jett Jackson: The Movie (8 tháng sáu năm 2001)*
  6. The Jennie Project (13 tháng bảy năm 2001)*
  7. Jumping Ship (17 tháng tám năm 2001)*
  8. The Poof Point (14 tháng chín năm 2001)*
  9. Halloweentown II: Kalabar’s Revenge (12 tháng 10 năm 2001)
  10. Twas the Night (7 tháng 12 năm 2001)*

2002[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Double Teamed (18 tháng một năm 2002)
  2. Cadet Kelly (8 tháng ba năm 2002)
  3. Tru Confessions (5 tháng tư năm 2002)
  4. Get a Clue (28 tháng sáu năm 2002)
  5. Gotta Kick It Up! (26 tháng bảy năm 2002)
  6. A Ring of Endless Light (23 tháng tám năm 2002)*
  7. The Scream Team (4 tháng 10 năm 2002)*

2003[sửa | sửa mã nguồn]

  1. You Wish! (10 tháng một năm 2003)
  2. Right on Track (21 tháng ba năm 2003)
  3. The Even Stevens Movie (13 tháng sáu năm 2003)
  4. Eddie’s Million Dollar Cook-Off (17 tháng bảy năm 2003)
  5. The Cheetah Girls (15 tháng tám năm 2003)
  6. Full-Court Miracle (21 tháng 11 năm 2003)
  7. Kim Possible Movie: A Sitch in Time (28 tháng một năm 2003)

2004[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Px Perfect (16 tháng một năm 2004)
  2. Going lớn the Mat (19 tháng ba năm 2004)
  3. Zenon: Z3 (11 tháng sáu năm 2004)
  4. Stuck in the Suburbs (16 tháng bảy năm 2004)
  5. Tiger Cruise (6 tháng tám năm 2004)
  6. Halloweentown High (8 tháng 10 năm 2004)

2005[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Now You See It… (14 tháng một năm 2005)
  2. Buffalo Dreams (11 tháng ba năm 2005)
  3. Kim Possible Movie: So the Drama (8 tháng tư năm 2005)
  4. Go Figure (10 tháng sáu năm 2005)
  5. Life Is Ruff (15 tháng bảy năm 2005)
  6. The Proud Family Movie (12 tháng chín năm 2005)
  7. Twitches (14 tháng 10 năm 2005)
  8. The Chronicles of Narnia: The Lion, the Witch và the Wardrobe [Ngày 08 tháng 12 năm 2005 (Vương quốc Anh)

09 Tháng 12 năm 2005 (Hoa Kỳ)]

2006[sửa | sửa mã nguồn]

  1. High School Musical (20 tháng một năm 2006)
  2. Cow Belles (24 tháng ba năm 2006)
  3. Wendy Wu: Homecoming Warrior (16 tháng sáu năm 2006)
  4. Read It và Weep (21 tháng bảy năm 2006)
  5. The Cheetah Girls 2 (25 tháng tám năm 2006)
  6. Return lớn Halloweentown (20 tháng 10 năm 2006)

2007[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Jump In! (12 tháng một trong năm 2007)
  2. Johnny Kapahala: Back on Board (8 tháng sáu trong năm 2007)
  3. High School Musical 2 (17 tháng tám trong năm 2007)
  4. Twitches Too (12 tháng 10 trong năm 2007)

2008[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Minutemen (25 tháng một năm 2008)
  2. Camp Rock (20 tháng sáu năm 2008)
  3. The Cheetah Girls: One World (22 tháng tám năm 2008)

2009[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Dadnapped (16 tháng hai năm 2009)
  2. Hatching Pete (30 tháng tư năm 2009)
  3. Princess Protection Program (26 tháng sáu năm 2009)
  4. Wizards of Waverly Place: The Movie (28 tháng tám năm 2009)

2010[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Starstruck (14 tháng hai năm 2010)
  2. Den Brother (13 tháng tám năm 2010)
  3. Camp Rock 2: The Final Jam (3 tháng chín năm 2010)
  4. Avalon High (12 tháng một năm 2010)

2011[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Sharpay’s Fabulous Adventure (22 tháng năm năm 2011)
  2. Lemonade Mouth (15 tháng tư năm 2011)
  3. Phineas và Ferb: Across the Second Dimension (5 tháng tám năm 2011)
  4. The Suite Life Movie (25 tháng ba năm 2011)
  5. Geek Charming (11 tháng 11 năm 2011)
  6. Wizards of Waverly Place: The Movie 2 (2011)
  7. Good Luck Charlie: The Movie, It’s Christmas! (2 tháng 12 năm 2011)

2012[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Frenemies (13 tháng một thời điểm năm 2012)
  2. Radio Rebel (17 tháng hai thời điểm năm 2012)
  3. Let It Shine (15 tháng sáu thời điểm năm 2012)
  4. Girl vs. Monster (12 tháng 10 thời điểm năm 2012)

2013[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Teen Beach Movie (19 tháng bảy năm trước đó)

2014[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Cloud 9 (17 tháng một năm 2014)
  2. Zapped (27 thàng 6 năm 2014)
  3. How lớn Build a Better Boy (15 tháng tám năm 2014)

2015[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Bad Hair Day (13 tháng hai năm 2015)
  2. Teen Beach 2 (26 tháng sáu năm 2015)
  3. Descendants (31 tháng bảy năm 2015)
  4. Invisible Sister (9 tháng 10 năm 2015)

2016[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Adventures in Babysitting (24 tháng sáu 2016)
  2. The Swap (7 tháng 10 2016)

2017[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Tangled: Before Ever After (10 tháng ba năm 2017)
  2. Descendants 2 (21 tháng bảy năm 2017)

2018[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Zombies (16 tháng hai năm 2018)
  2. Freaky Friday (10 tháng tám năm 2018)

2019[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Kim Possible (15 tháng hai năm 2019)
  2. Descendants 3 (2 tháng tám năm 2019)

2020[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Zombies 2 (14 tháng hai năm 2020)
  2. Upside-Down Magic (31 tháng bảy năm 2020)
  3. Drama (4 tháng chín năm 2020)

2022[sửa | sửa mã nguồn]

Top 20 phim của Disney Channel có lượt view cao nhất[sửa | sửa mã nguồn]

  1. High School Musical 2 (17,2 triệu con người xem)[1]
  2. Wizards of Waverly Place: The Movie (13,6 triệu con người xem)[2]
  3. Camp Rock (8,9 triệu con người xem)[3]
  4. Princess Protection Program (8,5 triệu con người xem)
  5. Jump In! (8,2 triệu con người xem)[4]
  6. The Cheetah Girls 2 (8.1 triệu con người xem)
  7. Camp Rock 2: The Final Jam (7.9 triệu con người xem)[5]
  8. Cadet Kelly (7.8 triệu con người xem)[6]
  9. Return lớn Halloweentown (7.8 triệu con người xem)[7]
  10. High School Musical (7.7 triệu con người xem)
  11. Twitches (7.0 triệu con người xem)
  12. Twitches Too (6.9 triệu con người xem)
  13. Minutemen (6.5 triệu con người xem)
  14. The Cheetah Girls (6.5 triệu con người xem)
  15. The Cheetah Girls: One World (6.2 triệu con người xem)
  16. Starstruck (6.0 triệu con người xem)
  17. Cow Belles (5.8 triệu con người xem)
  18. Wendy Wu: Homecoming Warrior (5.7 triệu con người xem)
  19. 16 Wishes (5.6 triệu con người xem)
  20. Read It và Weep (5.6 triệu con người xem)

Nguồn[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    High School Musical 2′ aces test”. Variety. Truy vấn 24 tháng 10 năm 2015.

  2. ^ “Top 100 Most-Watched Telecasts On Basic Cable For 2009”. TVbytheNumbers. Bản gốc tàng trữ ngày 21 tháng tư thời điểm năm 2012. Truy vấn 24 tháng 10 năm 2015.
  3. ^ “Celebrity News: Latest Celeb News & Celebrity Gossip – Us Weekly”. usmagazine.com. Truy vấn 24 tháng 10 năm 2015.
  4. ^ http://www.multichannel.com/article/CA6408870.html
  5. ^ “Cable Top 25: Camp Rock 2, The Closer, Jersey Shore & Rizzoli & Isles Top Week’s Cable Viewing”. TVbytheNumbers. Bản gốc tàng trữ ngày 12 tháng chín năm 2010. Truy vấn 24 tháng 10 năm 2015.
  6. ^ “Premiere of “Cadet Kelly Gets Atten-shun! Breaks Records, is Highe…”. archive.is. Truy vấn 24 tháng 10 năm 2015.
  7. ^ http://www.multichannel.com/article/134472-Disney_s_Cheetah_Girls_Chase_Down_Young_Viewers.php

Bài Viết: Danh sách bộ phim gốc của Disney Channel là gì? Chi tiết về Danh sách bộ phim gốc của Disney Channel mới nhất 2022

Nguồn: blogsongkhoe365.vn

Xem:  Al Capone là gì? Chi tiết về Al Capone mới nhất 2022

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.