Cá mái chèo là gì? Chi tiết về Cá mái chèo mới nhất 2022

Cá mái chèo
Regalecus glesne, Naturhistorisches Museum Wien.jpg
Hiện trạng bảo tồn

Not Evaluated

Phân chia khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Lampriformes
Họ (familia) Regalecidae
Chi (genus) Regalecus
Loài (species) R. glesne
Danh pháp hai phần
Regalecus glesne
Ascanius, 1772
Danh pháp đồng nghĩa tương quan
  • Cephalepis octomaculatus Rafinesque, 1810
  • Cepola gladius Walbaum, 1792
  • Gymnetrus ascanii Shaw, 1803
  • Gymnetrus banksii Valenciennes, 1835
  • Gymnetrus capensis Valenciennes, 1835
  • Gymnetrus gladius Valenciennes, 1835
  • Gymnetrus grillii Lindroth, 1798
  • Gymnetrus hawkenii Bloch, 1795
  • Gymnetrus longiradiatus Risso, 1820
  • Gymnetrus telum Valenciennes, 1835
  • Regalecus banksii (Valenciennes, 1835)
  • Regalecus caudatus Zugmayer, 1914
  • Regalecus jonesii Newman, 1860
  • Regalecus masterii De Vis, 1891
  • Regalecus pacificus Haast, 1878
  • Regalecus remipes Brünnich, 1788

Cá mái chèo (tên dịch từ tiếng Anh) hoặc cá đai vua (tên đặt trong từ điển theo tên Latin) (danh pháp hai phần: Regalecus glesne) là một con cá thuộc họ Regalecidae. Nó là loài phân bổ xã hội, gồm có vùng cực.

Cá mái chèo là con cá xương dài nhất. Dáng dấp của chính bản thân nó như sợi ruy băng, hẹp chiều ngang, với vây sống lưng chạy dọc theo tất cả chiều dài của chính bản thân nó, vây ngực lùn mập, vây chậu hình chèo dài. Color của chính bản thân nó là màu bạc với các mảng đen and vây của chính bản thân nó có red color.

Đặc tính vật lý and chính sách bơi gập ghềnh đã dẫn đến suy đoán rằng nó có khả năng là xuất xứ của tương đối nhiều “con rắn biển” đc nhìn cảm nhận.

Hành động[sửa | sửa mã nguồn]

220px Regalecus glesne juvenile

R. glesne chưa cứng cáp

Ít thông báo về hành động của cá mái chèo. Nó đã đc quan sát bơi bằng vây sống lưng của chính bản thân nó, and cũng luôn có thể bơi trong 1 điểm đặt thẳng đứng. Nó ăn nhuyễn thể and giáp xác nhỏ dại khác, gần giống những con cá nhỏ dại and mực ống.

Theo luồng thông tin có sẵn, nó đẻ trứng từ thời điểm tháng bảy đến tháng mười hai. Các quả trứng to 2,5 mm,[1] and nổi gần mặt phẳng cho tới lúc nở. Ấu trùng của chính bản thân nó cũng rất được quan sát cảm nhận gần mặt phẳng trong đợt này.[2] Khi cứng cáp nó đc cho là đơn lẻ.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    “Fishes of the NE Atlantic và the Mediterranean: Oar fish (Regalecus glesne)”. Marine Species Identification Portal. Truy vấn ngày 3 tháng ba năm trước đó.

  2. ^ Maurice Burton & Burton, Robert (2002). International Wildlife Encyclopedia (ấn bản 3). Thành Phố New York: Marshall Cavendish. tr. 1767–1768. ISBN 0-7614-7279-7.Quản lý và điều hành CS1: áp dụng tham số người sáng tác (kết nối)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • 14px Wikispecies logo.svg Tài liệu ảnh hưởng tới Regalecus glesne tại Wikispecies
  • Thông báo Regalecus glesne trên FishBase, chủ biên Ranier Froese and Daniel Pauly. Phiên bản tháng February năm trước đó.
  • Regalecus glesne (TSN 166356) tại Mạng lưới hệ thống Thông báo Phân chia Kết hợp (ITIS). Truy vấn ngày 2 March năm trước đó.
  • Glover, C.J.M. in Gomon, M.F, J.C.M. Glover & R.H. Kuiter (Eds). 1994. The Fishes of nước Australia’s South Coast. State Print, Adelaide. p. 992.

Bài Viết: Cá mái chèo là gì? Chi tiết về Cá mái chèo mới nhất 2022

Nguồn: blogsongkhoe365.vn

Xem:  Mặt phẳng (toán học) là gì? Chi tiết về Mặt phẳng (toán học) mới nhất 2022

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.