Brendan Fraser là gì? Chi tiết về Brendan Fraser mới nhất 2022

Brendan Fraser
Brendan Fraser 2.jpg

Fraser trong năm 2007

Tên khai sinh Brendan James Fraser
Sinh 3 tháng 12, 1968 (52 tuổi)
Indianapolis, Indiana, Đất nước Hoa Kỳ
Hoạt động và sinh hoạt 1991–nay
Hôn nhân gia đình Afton Smith (1998–2007)
Website http://www.brendanfraser.com

Brendan James Fraser[1] (sinh ngày 3 tháng 12 năm 1968) là một diễn viên điện ảnh, sân khấu người Đất nước Hoa Kỳ, gốc Canada[2][3]. Anh đã tiếp đón một vài vai chính trong số phim của Hollywood, trong các số đó có loạt phim The Mummy, Người Mỹ trầm lặng (phim 2002) (The Quiet American), Crash, George of the Jungle and Journey lớn the Center of the Earth.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Fraser sinh ở Indianapolis, Indiana[1], là thiếu niên của 1 hạnh phúc gia đình người Canada, mẹ là Carol, một nhân viên cấp dưới hỗ trợ tư vấn bán sản phẩm, and cha là Peter Fraser, cựu phóng viên báo chí người đã thao tác làm việc với tư phương thức là một Canadian foreign service officer cho Cơ quan Chuyến du lịch của Cơ quan chính phủ[2][4][5], Fraser có ba người anh: Kevin, Regan and Sean. GĐ Brendan đã chuyển qua không ít địa chỉ khi anh còn bé dại, như là Eureka, California, Seattle, Ottawa, Hà Lan and Thụy Sĩ. Fraser đã có lúc từng ở khu nội trú giành cho nam sinh[6] của trường Upper Canada College, Toronto. Trong kỳ nghỉ mát hè ở London, Fraser đã nhập cuộc vai diễn kịch bài bản thứ nhất của chính mình ở Nhà hát West End. Sau thời điểm cực tốt nghiệp Cornish College of the Arts của Seattle năm 1990[4][7] Brendan mở đầu diễn trong số vở kịch bé dại ở Thủ đô New York. Brendan dự định sẽ khởi nghiệp ở Texas nhưng đã tạm dừng ở Hollywood khi đang hành trình dài về phía Nam and ra quyết định ở lại Los Angeles and nhập cuộc đóng phim.

Họ của Brendan đúng chuẩn là “Fray-zer,” dù rằng đôi chút đc dịch âm là “Frasier” (như trong nhân vật truyền hình của Kelsey Grammer). Phương thức dịch âm đúng chuẩn họ của Brendan là trong 1 chương trình vui nhộn mang tên Dickie Roberts: Former Child Star, mà trong các số đó họ của nhân vật đc dịch âm như là “Freh-rah-szzure”. Ông bà tổ tiên của Brendan mang không hề ít dòng máu khác biệt như Ailen, Scotland, Đức, Séc, and Pháp – Canada.

Công danh sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Tập phim thứ nhất của Fraser là một vai ngắn trong America’s Most Wanted reenactment (1988), đóng vai một người bạn của nạn nhân kẻ giết người Rodney Mark Peterson. Anh xuất hiện thêm trong hơn 30 bộ phim truyện. Anh đã có rất nhiều vai chính thứ nhất của chính mình Encino Man (1992). Cùng năm đó, anh sánh vai diễn cùng theo với Matt Damon, Ben Affleck, and Chris O’Donnell trong phim School Ties. Năm 1994, anh cùng đóng vai chính với Steve Buscemi and Adam Sandler trong 1 bộ phim truyện hài Airheads along with playing Steve Nebraska in the movie The Scout và Montgomery “Monty” Kessler in With Honors. He went on lớn play supporting roles such as starring alongside Viggo Mortensen and Ashley Judd in Philip Ridley’s The Passion of Darkly Noon (1995) và Jennifer Beals in The Twilight of the Golds (1997).

Anh có bước nâng tầm to với phim hài George of the Jungle (1997). Anh liên tiếp xuất hiện thêm trong một vài phim hài như Blast from the Past (1999), Bedazzled (2000) and Monkeybone (2001). Anh đã đóng vai chính trong hai bộ phim truyện dựa vào sự sáng chế của Jay Ward, George of the Jungle and Dudley Do-Right dù rằng anh dường như không liên tiếp diễn trong phần tiếp theo sau của George of the Jungle 2.

Fraser đóng tầm quan trọng đáng chú ý trong Gods và Monsters (1998),[8] cùng theo với Ian McKellen and The Quiet American (2002) cùng theo với Michael Caine. Gods và Monsters đc dựa vào mẩu truyện có thật về nhà làm phim James Whale (McKellen), người tiến hành bộ phim truyện Frankenstein. Tập phim đc viết and đạo diễn bởi Bill Condon (Dreamgirls) là một mẩu truyện về việc đánh mất óc sáng chế, sự không rõ rệt về giới tính và unlikely bonds giữa người làm sân vườn có khuynh hướng tình dục khác giới (Fraser đóng) and nhà làm phim có khuynh hướng tình dục đồng giới bị tra tấn and đau yếu.

Thắng lợi kinh tế to nhất của anh đến với bộ phim truyện phiêu lưu biện pháp hành động (cùng diễn với cô diễn viên Rachel Weisz) The Mummy (1999) and phần tiếp theo sau The Mummy Returns (2001), cả 2 đều rất là chiến thắng tại những phòng vé.
Năm 2004, anh đc đề cử và cũng đã đạt được giải Academy Award-với phim Crash. Anh cũng tồn tại với tư phương thức khách mời trong chương trình truyền hình Scrubs, King of the Hill, and The Simpsons.

Vào thời điểm tháng 3 năm 2006, Anh đc reviews vào Canada’s Walk of Fame,[2] diễn viên ra đời ở Mỹ thứ nhất nhận đc vinh dự này. Mặc dù thế, năm 2008, Anh không đạt được ngôi sao 5 cánh trên Quốc lộ danh vọng Hollywood. Sau sáu năm gián đoạn do chuyển nhương bản quyền, Fraser trở về cho phần tiếp theo sau thứ 2 của phim The Mummy cho ra đời vào thời điểm tháng 8 năm 2008 and có tựa đề The Mummy: Tomb of the Dragon Emperor. phim mở đầu quay tại Montreal vào trong ngày 27 tháng bảy trong năm 2007 and cùng đóng vai chính là Jet Li trong vai Emperor Han. Những phim sót lại cùng reviews trong thời gian 2008 thuộc chuyên mục 3 chiều, phim đc phóng tác từ sản phẩm thực tế cùng tên của nhà văn Jules Verne’s Journey lớn the Centre of the Earth and bộ phim truyện giả tưởng Inkheart (đc chọn lựa vào vai diễn bởi người sáng tác của cuốn tiểu thuyết Cornelia Funke). Trong những năm 2010, ông đóng vai chính trong bộ phim truyện Extraordinary Measures cùng theo với Harrison Ford.

Cuộc sống đời thường riêng tư[sửa | sửa mã nguồn]

Fraser đã gặp cô diễn viên Afton Smith trong những khi tham gia một buổi tiệc thịt nướng tận nhà của cô diễn viên Winona Ryder vào trong ngày 4 tháng bảy năm 1993, sau thời điểm tới Los Angeles.[4] Fraser kết duyên với Smith ngày 27 tháng chín năm 1998 and có cùng nhau ba thiếu niên là:

  • Griffin Arthur Fraser [1] sinh ngày 17 tháng chín năm 2002.
  • Holden Fletcher Fraser sinh ngày 16 tháng tám năm 2004.
  • Leland Francis Fraser sinh ngày 02 tháng năm năm 2006.

Vào trong ngày 27 tháng 12 trong năm 2007, Fraser đã chính thức thông tin công khai minh bạch về ra quyết định ly dị của anh and Smith.[9][10] Giờ đây anh đang sống và làm việc tại Greenwich, Connecticut.

Anh thông thuộc tiếng Pháp.[11] Fraser cũng thao tác làm việc trong Cộng đồng chủ tịch của FilmAid International.[12]

Fraser là cũng từng là một thợ chụp ảnh nghiệp dư.[2] Anh ấy đã có lúc từng ít lần cần sử dụng Polaroids trên phim and trên chương trình truyền hình, đáng chăm chú nhất là tầm quan trọng khách mời của anh trên Scrubs. Ở lần xuất hiện thêm thứ nhất anh đã cần sử dụng máy ảnh bỏ túi (rất có khả năng là kiểu Mã Sản Phẩm 450); And trong đợt xuất hiện thêm thứ 2, anh đã cần sử dụng Holga với Polaroid back, kiểu Japanese-only. Quyển sách “Collector’s Guide lớn Instant Cameras” có sự góp phần của Fraser.

Những phim nhập cuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn Ghi chú
1991 Dogfight Sailor #1
1992 Encino Man Links
1992 School Ties David Greene
1993 Twenty Bucks Sam Mastrewski
1993 Younger và Younger Winston Younger
1994 With Honors Montgomery ‘Monty’ Kessler
1994 Airheads Chester ‘Chazz’ Darvey
1994 In the Army Now Links
1994 The Scout Steve Nebraska
1995 The Passion of Darkly Noon Darkly Noon
1995 Now và Then Vietnam veteran Chưa được ghi danh
1996 Brain Candy Placebo patient Vai diễn khách mời (chưa được ghi danh)
1996 Mrs. Winterbourne Bill/Hugh Winterbourne
1996 Glory Daze Doug
1997 George of the Jungle George
1997 The Twilight of the Golds David Gold
1997 Still Breathing Fletcher McBracken
1998 Gods và Monsters Clayton Boone Đề cử – Chlotrudis Award for Best Supporting Actor
1999 Blast from the Past Adam Webber
1999 The Mummy Richard ‘Rick’ O’Connell
1999 Dudley Do-Right Dudley Do-Right
2000 Bedazzled Elliot Richards / Jefe / Mary
2000 Sinbad: Beyond the Veil of Mists Sinbad Lồng tiếng
2001 Monkeybone Stu Miley
2001 The Mummy Returns Richard ‘Rick’ O’Connell
2002 The Quiet American Alden Pyle
2003 Dickie Roberts: Former Child Star Himself Chưa được ghi danh
2003 Looney Tunes: Back in kích hoạt DJ Drake / Himself /
Voice of Tasmanian Devil và She-Devil
2004 Crash Rick Cabot Màn hình Actors Guild Award for Outstanding Performance by a Cast in a Motion Picture
Giải Black Reel– Best Ensemble
2005 Beach Bunny Beach bum Lồng tiếng
2006 Journey lớn the End of the Night Paul
2006 The Last Time Jamie
2007 The Air I Breathe Pleasure
2008 Journey lớn the Center of the Earth Prof. Trevor Anderson
2008 The Mummy: Tomb of the Dragon Emperor Richard ‘Rick’ O’Connell
2009 Inkheart Mortimer Folchart
2009 G.I. Joe: The Rise of Cobra Sgt. Stone Vai diễn khách mời
2010 Extraordinary Measures[13][14] John Crowley
2010 Furry Vengeance Dan Sanders
2011 Whole Lotta Sole[15] Joe Maguire
2012 Gimme Shelter Jack, Apple’s Dad Filming
2012 Escape from Planet Earth Scorch Supernova Voice – filming
2019 Doom Patrol Cliff Steele (Robotman) Diễn viên lồng tiếng, có vài tập nhập cuộc diễn xuất.

Đọc lời thoại[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dragon Rider (2004)
  • Inkspell (2005)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ aăâ

    “Brendan Fraser’s Looney Adventure”. CBS. 13 tháng 11 năm 2003. Truy vấn ngày 24 tháng tám năm 2008.

  2. ^ aăâb“2006 Inductees – Brendan Fraser”. Canada’s Walk of Fame. 2006. Truy vấn ngày 24 tháng tám năm 2008.
  3. ^ Beale, Lewis (1 tháng 11 năm 1998). 1 tháng 11 năm 1998_in_the_know_brendan_up_to_bu.html “In The Know Brendan Up Lớn Buff In ‘Gods Và Monsters”. NY Daily News. Truy vấn ngày 8 tháng tám năm 2008.
  4. ^ aăâLynch, Lorrie (26 tháng 10 năm 2003), In tune with himself, USA Weekend, truy vấn ngày 27 tháng 12 trong năm 2007
  5. ^ “Brendan Fraser Biography (1968-)”. Filmreference.com. Truy vấn ngày 2 tháng 11 năm 2008.
  6. ^ Diamond, Jamie (21 tháng sáu năm 1992), UP AND COMING: Brendan Fraser; A Man Schooled for Success, Thủ đô New York Times, truy vấn ngày 8 tháng một năm 2008
  7. ^ Halpern, Lisa (10 tháng hai năm 2005), Fraser’s Edge, Cornish College of the Arts, truy vấn ngày 27 tháng 12 trong năm 2007
  8. ^ “Gods và Monsters Credits”. Gods và Monsters Official site. Truy vấn ngày 24 tháng tám năm 2008.
  9. ^ “Brendan Fraser và Wife lớn Divorce”. The Insider. ngày 27 tháng 12 trong năm 2007. Bản gốc tàng trữ ngày một tháng ba năm 2008. Truy vấn ngày 27 tháng 12 trong năm 2007.
  10. ^ “Mummy Star Brendan Fraser, Wife Split After Nine Years”. US Magazine. ngày 27 tháng 12 trong năm 2007. Tàng trữ bản gốc ngày 21 tháng bốn năm 2008. Truy vấn ngày 24 tháng tám năm 2008.
  11. ^ “Đài truyền hình BBC – Films – Brendan Fraser”. Đài truyền hình BBC. Truy vấn ngày 27 tháng hai năm 2008.
  12. ^ “filmaid.org Newsletter”. FilmAid International. 2006. Bản gốc tàng trữ ngày 6 tháng bảy trong năm 2007. Truy vấn ngày 27 tháng hai năm 2008.
  13. ^ “Extraordinary Measures”. IMDb.com, Inc. Truy vấn ngày 29 tháng chín năm 2009.
  14. ^ “News và Culture: Brenden Fraser’s Untitled Crowley Project Now Has (Another) Terrible Title”. [liên kết hỏng] Willamette Week. ngày 24 tháng chín năm 2009. Truy vấn ngày 29 tháng chín năm 2009.
  15. ^ Masarella, Linda (ngày 27 tháng ba năm 2011). “Fraser finds ‘Sole’ in Ireland”. Toronto Sun. Truy vấn ngày 27 tháng ba năm 2011.

Kết nối ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Official trang web
  • Brendan Fraser trên IMDb

Bài Viết: Brendan Fraser là gì? Chi tiết về Brendan Fraser mới nhất 2022

Nguồn: blogsongkhoe365.vn

Xem:  Toyotomi Hideyoshi là gì? Chi tiết về Toyotomi Hideyoshi mới nhất 2022

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.