Bangui là gì? Chi tiết về Bangui mới nhất 2022

Bangui (dịch âm tiếng Pháp: [bɑ̃ɡi]) (Bangî trong tiếng Sango) là thủ đô hà nội and đô thị to nhất Cộng hòa Trung Phi. Tính đến thời điểm năm 2012 đô thị có số lượng dân sinh 734.350 người. Nó đc thiết lập cấu hình làm một tiền đồn cho Pháp năm 1889, và đã được đặt theo tên sông Ubangi (tiếng Pháp: Oubangui); từ Ubangi lại bắt nguồn xuất phát điểm từ 1 từ tiếng tiếng Bangi có nghĩa là “ghềnh”.[2] Phần đông người dân Cộng hòa Trung Phi sống ở mạn tây tổ quốc, ở Bangui and vùng bao quanh.

TP khiến cho một commune autonome, vây quanh bởi tỉnh Ombella-M’Poko. Với diện tích quy hoạnh 67 kilômét vuông (26 dặm vuông Anh), commune này là đơn vị chức năng hành chính nhỏ dại nhất tổ quốc, nhưng đông hơn hết về số lượng dân sinh. TP gồm 8 Q thành phố (arrondissements), 16 nhóm (groupements) and 205 ven ngoại thành (quartiers). Đóng tầm quan trọng thủ đô hà nội Cộng hòa Trung Phi, Bangui là giữa trung tâm hành chính, mua bán and kinh tế. TP có cảng hàng không quốc tế Bangui M’Poko. Chính phủ quốc hội, những căn nhà cơ quan chính phủ, ngân hàng nhà nước, C.ty quốc tế, những đại sứ quán, bệnh viện, KS, chợ to and nhà tù Ngaragba đều tọa lạc đây. Nền kinh tế thị trường tại Bangui dựa vào chế tạo vải, thức ăn, bia, giầy dép and xà bông. Nhà thời thánh Đức Bà Bangui là đại bản doanh Tổng giáo phận Bangui. TP còn tồn tại ĐH Bangui, chính sách mở cửa năm 1970.

Bangui là Vị trí ra mắt hoạt động và sinh hoạt nổi dậy trẻ trung và tràn trề sức khỏe, liên tiếp chịu thiệt hại giữa những thập niên không ổn định về chính trị.

Địa lý and khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

220px Bangui%2C Central African Republic
220px Ubangi river near Bangui

Sông Ubangi (Oubangui) ở rìa Bangui.

Bangui tọa lạc gần biên giới tổ quốc, cạnh bờ bắc sông Ubangi, ngay kề hàng loạt ghềnh làm cản trở chuyên chở mặt hàng lên thượng lưu. Bangui là đô thị to duy nhất bên dòng sông này, che phủ một diện tích quy hoạnh 67 kilômét vuông (26 dặm vuông Anh). Sông Ubangi ngoặc phía nam sau thời điểm chảy qua Bangui, đổ dồn vào sông Congo tại phần ngay bên dưới xích đạo, gần Brazzaville. Sông Ubangi lập nên một trong những phần ranh giới giữa Cộng hòa Trung Phi and Cộng hòa Dân chủ Congo. TP Zongo của Congo tọa lạc đối lập Bangui, phía bên kia sông Ubangi. Vào mùa mưa, lượng nước sông hơn gấp ba lần lượng nước mùa khô. Bangui từng mang danh La Coquette (“[thành phố] tuyệt đẹp”) vào thập niên 1970.

220px Map Arrondissements and Quartiers in the agglomeration of Bangui

Map hành chính Bangui

Ngay gần bên sông, tại giữa trung tâm đô thị, chứa một khải hoàn môn vinh danh Bokassa, dinh người cai trị đất nước and một khu chợ giữa trung tâm. Tọa lạc 5 kilômét (3,1 dặm) về hướng phía bắc là lõi vùng người dân, Vị trí có chợ to nhất and Vị trí phần lớn hoạt động và sinh hoạt về đêm ra mắt. Không ít người trong vùng ngoại ô sống tại nhà gọi là Kodros, xây bằng gạch bùn với mái tranh.

Dị kì từ tính Bangui, 1 trong các các khác thường to nhất trên vỏ Trái Đất and to nhất châu Phi, có tâm ở Bangui.”[7] Dù đặc thù nó đc điều tra nghiên cứu kĩ, người ta không biết rõ về xuất xứ của chính bản thân nó.

Cộng hòa Trung Phi nằm ở trên xích đạo, với độ ẩm từng ngày thường đạt ít nhất 30 °C. Bangui, nằm ở vị trí nam bộ tổ quốc, kế cạnh xích đạo, nóng and ẩm hơn đối với khu vực miền bắc.[9] Nó có khí hậu xavan nhiệt đới gió mùa (Köppen: Aw)[10] với ngày đông khô. Trời ấm trong khoảng tầm 23 tháng một đến 18 tháng ba, trở lạnh trong khoảng tầm 20 tháng sáu đến 27 tháng tám (khi mưa rơi thường đi kèm theo lốc xoáy).[11] Quanh đô thị là rừng mưa chi chít.[12] Nhiều ven ngoại thành hay ngoại ô hay phải chịu lụt. Tháng sáu-7 năm 2009, các lượng mưa lớn đã làm 11.000 người mất căn nhà.[13]

Tài liệu khí hậu của Bangui (381 m), Cộng hòa Trung Phi (1931-1955)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 37.2 38.8 39.5 38.0 38.6 35.8 34.3 34.4 35.9 35.7 36.7 36.2 39,5
Bình quân cao °C (°F) 32.9 33.9 33.5 32.9 31.9 30.9 29.9 29.9 30.6 30.7 31.4 31.8 31,7
Bình quân ngày, °C (°F) 26.0 27.1 27.4 27.1 26.5 25.3 25.1 25.1 25.4 25.5 25.7 25.7 26,0
Bình quân thấp, °C (°F) 19.5 20.2 21.3 21.4 21.1 19.7 20.3 20.3 20.2 20.2 20.0 19.3 20,3
Thấp kỉ lục, °C (°F) 13.0 13.1 16.2 14.4 16.0 16.5 15.0 17.0 17.2 17.3 16.9 13.8 13
Giáng thủy mm (inch) 20
(0.79)
39
(1.54)
116
(4.57)
142
(5.59)
167
(6.57)
134
(5.28)
174
(6.85)
240
(9.45)
185
(7.28)
190
(7.48)
89
(3.5)
24
(0.94)
1.520
(59,84)
% nhiệt độ 70 64 71 76 79 81 83 83 83 83 81 75 77,4
Số ngày giáng thủy TB (≥ 0.1 mm) 2 5 10 12 14 13 14 17 16 17 11 4 135
Số giờ nắng bình quân các tháng 203 201 191 184 193 158 138 138 143 158 171 220 2.098
Nguồn #1: Deutscher Wetterdienst[14]
Nguồn #2: Viện thời tiết Đan Mạch (số giờ nắng)[15]

Cư dân[sửa | sửa mã nguồn]

Sau thời điểm Cộng hòa Trung Phi đạt được hòa bình năm 1960, sự thành phố hóa ở Bangui thuở đầu. Vấn đề này biểu thị rõ ở sự tăng số lượng dân sinh, từ 279.800 người (1975), 427.435 người (1988)[16] đến 524.000 người (1994)[17] rồi đến 652.000 người (2001). Trừ dân bản xứ, đô thị còn là Vị trí cư ngụ của trái đất người Hy Lạp, Bồ Đào Nha and Yemen, cùng một rất đông người Pháp. Địa điểm đây có lái buôn kim cương từ Tây Phi and Tchad, thương gia từ rất nhiều nước châu Phi, and người tị nạn từ Cộng hòa Dân chủ Congo and Nigeria.[12]

Ngôn từ chính thức của tổ quốc là tiếng Pháp and tiếng Sango (ngữ điệu mà 90% người dân đô thị biết). Một vài ngữ điệu khác là Baya (Gbaya), Banda, Ngbaka, Sara, Mbum, Kare, and Mandjia.[12]

Bài viết liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ aă

    “Bangui”. World Gazetteer. Truy vấn ngày 30 tháng ba năm trước đó.

  2. ^ Room, Adrian. African Placenames: Origins và Meanings of the Names for Natural Features, Towns, Cities, Provinces, và Counties, 2nd ed., p. 30: “Bangui”. McFarland & Co., 2008. ISBN 0786435461.
  3. ^ Antoine, L. A. G.; Reimold, W. U.; Tessema, A. “The Bangui Magnetic Anomaly Revisited” (PDF). Proceedings 62nd Annual Meteoritical Society Meeting. Lunar và Planetary Institute, Houston. Truy vấn ngày 11 tháng bốn năm trước đó.
  4. ^ “African Bonanza At Bangui”. Zimbio.com sourced from Voyage Africa net. 29 tháng bảy thời điểm năm 2012.
  5. ^ “Climate: Bangui – Climate graph, Temperature graph, Climate table”. Climate-Data.org. Truy vấn ngày 21 tháng 10 năm trước đó.
  6. ^ “Average Weather For Bangui, Central African Republic”. Weatherspark.com. Truy vấn ngày 31 tháng bảy năm trước đó.
  7. ^ aăâ“Central African Republic”. The arts và cultural institutions. Encyclopædia Britannica. Truy vấn ngày 31 tháng ba năm trước đó.
  8. ^ “Centrafrique/inondations à Bangui: près de 11.000 sans-abri, selon un nouveau bilan” (bằng tiếng Tiếng Pháp). Jeune Afrique. 7 tháng bảy năm 2009. Truy vấn ngày 30 tháng ba năm trước đó. Điều hành CS1: ngữ điệu không rõ (kết nối)
  9. ^ “Klimatafel von Bangui / Zentralafrikanische Rep” (PDF). Federal Ministry of Transport và Digital Infrastructure. Truy vấn ngày 2 tháng 11 năm nhâm thìn.
  10. ^ “STATIONSNUMMER 64650” (PDF). Ministry of Energy, Utilities và Climate. Tàng trữ bản gốc ngày 16 tháng một năm trước đó. Truy vấn ngày 2 tháng 11 năm nhâm thìn.Điều hành CS1: bot: trạng thái URL lúc đầu không rõ (kết nối)
  11. ^ “Central Africa”. Citypopulation.de. Truy vấn ngày 30 tháng ba năm trước đó.
  12. ^ Merriam-Webster’s collegiate encyclopedia. Merriam-Webster. 2000. tr. 138. ISBN 978-0-87779-017-4.

Bài Viết: Bangui là gì? Chi tiết về Bangui mới nhất 2022

Nguồn: blogsongkhoe365.vn

Xem:  Thủ công nghiệp Đại Việt thời Lê sơ là gì? Chi tiết về Thủ công nghiệp Đại Việt thời Lê sơ mới nhất 2022

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.